- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Phương Tr, Huỳnh Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Phương Tr và anh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 141/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 219/2020/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Trịnh Thị Phương Tr, sinh năm 1976; Nơi ĐKTT: đường
L, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Chổ ở: Khu Tái định cư NN, phường
T, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Kim T, sinh năm 1975; Nơi ĐKTT: đường L,
phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Chổ ở: Khu Tái định cư NN, phường T,
thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
03 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Phương Tr và anh
Huỳnh Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Quỳnh N, sinh ngày
22/7/2010. Ly hôn hai bên thống nhất giao cháu N cho chị Trịnh Thị Phương Tr
nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Kim T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một
triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con từ tháng 6/2020 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị Phương Tr tự nguyên chịu 150.000đ (một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Tr đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001404 ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. (Chị Tr đã thi hành xong)
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục Thi hành án TP. Tuy Hòa; - UBND phường M, thành phố T; - Lưu Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Thu |