vanban.org

Bản án 141/2020/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Đ về việc yêu cầu bà Trương Thị T trả số tiền mua hụi là 172.

Về án phí: Bà Trương Thị Đ phải nộp 8.622.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà đã nộp 4.311.250 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0017861 ngày 16/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tiền Giang, nên còn phải nộp tiếp số tiền 4.311.250 đồng. Các đương sự có quyền kháng cáo trong t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trương Thị Đ/Trương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Xử: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Đ về việc yêu cầu bà Trương Thị T trả số tiền mua hụi là 172.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 141/2020/DSST
Ngày: 14/8/2020
V/v tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Tâm.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tâm.

2. Ông Trần Văn Trang.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Hạnh.

Trong ngày 14 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 175/2020/TLST-DS ngày 23/6/2020 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2020/QĐXXST-DS ngày 22/7/2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trương Thị Đ, (thường gọi là NH) sinh năm 1965. (có mặt)

Địa chỉ: ấp N, xã TĐ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm 1962. (có mặt).

Địa chỉ: ấp X, xã BA, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai đề ngày 09/6/2020 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Trương Thị Đ trình bày:

Bà có mua hụi do bà Trương Thị T làm đầu thảo. Năm 2019, bà mua của bà Trương Thị T 08 phần hụi trong dây hụi khui ngày 18/01/2019 al. Cụ thể:

- Lần 1: bà mua 02 phần 46.000.000 đồng, nếu mãn bà sẽ nhận được số tiền 80.000.000 đồng.

- Lần 2: bà mua 01 phần giá 24.700.000 đồng.

- Lần 3: mua 04 phần giá 86.000.000 đồng.

- Lần 4: bà mua 01 phần giá 15.750.000 đồng.

Các lần mua hụi, bà không xác định thời gian mua khi nào. Nay bà yêu cầu bà Trương Thị T trả cho bà số tiền 172.450.000 đồng.

* Bị đơn Trương Thị T trình bày:

Bà không có bán hụi cho bà Trương Thị Đ như bà Đ trình bày, nên bà không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của bà Đ. Trước đây, mỗi khi bán hụi thì giữa hai bên có làm giấy tờ và ký tên. Còn tờ giấy bà Đ nộp là cuốn sổ ghi nhưng do không có nhận tiền nên bà không có ký tên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa, nguyên đơn Trương Thị Đ giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và trình bày: Năm 2019, bà mua của bà Trương Thị T 08 phần hụi trong dây hụi khui ngày 18/01/2019 (âm lịch), hụi 2.000.000 đồng/tháng gồm 20 phần. Cụ thể: lần 1 mua 02 phần với số tiền là 46.000.000 đồng; lần 2 mua 01 phần với số tiền 24.700.000 đồng; lần 3 mua 04 phần với số tiền 86.000.000 đồng và lần 4 mua 01 phần với số tiền 15.750.000 đồng. Các lần mua hụi, bà không xác định được thời gian mua, không làm biên nhận. Bà mua hụi dùm chị Nguyễn Thị Ngọc M (tên thường gọi P), nhưng không nói cho chị Mỹ biết bà mua hụi của bà Trương Thị T.

Bị đơn Trương Thị T không thừa nhận giữa bà với bà Trương Thị Đ có thỏa thuận việc mua hụi của dây hụi khui ngày 18/01/2019 al như bà Đ trình bày. Bà thừa nhận chữ viết trong cuốn sổ do bà Đ cung cấp là chữ của bà, nhưng do bà Đ không giao tiền, nên bà không có ký tên và ghi số tiền mua hụi. Nay bà không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Đ.

Tại bản tường trình ngày 06/8/2020 và tại phiên tòa, người làm chứng Nguyễn Thị Ngọc M xác định: chị không nhờ bà Trương Thị Đ mua hụi dùm của bà Trương Thị T, việc mua bán hụi giữa bà Trương Thị Đ và bà Trương Thị T, chị không biết và cũng không chứng kiến. Chị chỉ mua hụi do bà Trương Thị Đ làm đầu thảo.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Trương Thị Đ cung cấp 01 cho Tòa án 01 cuốn sổ, trong đó có 01 trang giấy có ghi nội dung “hụi 18 = mua 3p; 2 triệu; 18 mua + lai; 8 phần” và bà Đ xác định đây là giấy mua bán hụi giữa bà với bà Trương Thị T.

Xét, yêu cầu khởi kiện của bà Đ là không có căn cứ. Bởi lẽ, bà Trương Thị T không thừa nhận có việc mua bán hụi với số tiền 172.450.000 đồng như bà Đ trình bày. Hơn nữa, mảnh giấy bà Trương Thị Đ cung cấp không thể hiện số tiền mua hụi, số phần hụi mua, giá mỗi phần và không thể hiện người mua, người bán, không có người ký tên. Bà Trương Thị Đ cũng không cung cấp chứng cứ gì khác chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.

Bà Trương Thị Đ phải nộp 8.622.500 đông án phí dân sự sơ thẩm, bà đã nộp 4.311.250 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0017861 ngày 16/6/2020, nên còn phải nộp tiếp 4.311.250 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Đ về việc yêu cầu bà Trương Thị T trả số tiền mua hụi là 172.450.000 đồng.

Về án phí: Bà Trương Thị Đ phải nộp 8.622.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà đã nộp 4.311.250 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0017861 ngày 16/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Tiền Giang, nên còn phải nộp tiếp số tiền 4.311.250 đồng.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ