vanban.org

Bản án 141/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 c a B luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn c Điều 14, Điều 53 c a Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014; Căn c khoản 5 Điều 27 c a Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh B ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 c a B luật Tố tụng d n sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 141/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 24-4-2018
V/v tranh chấp ly hôn gi a anh B
và ch H.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Hồng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hu nh Văn H ng.

2. ng L m Hu nh M nh Đông.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Ng c Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

Ngày 24 tháng 4 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nh n d n huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 98/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2018 về việc Tranh chấp ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 45/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, gi a các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lý Thanh B, sinh năm 1977 (vắng mặt).

Đ a chỉ cư trú: p Hòa Hưng, x H, huyện Ch u Thành, An Giang.

2. B đơn: Ch Đoàn Th im H, sinh năm 1980 (vắng mặt).

Đ a chỉ cư trú: T 02, ấp B Long, xã Ô, huyện C, An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn anh Lý Thanh B trình bày:

- Về hôn nh n: Anh và ch H t ch c đám cư i năm 1997, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy đ nh. Cu c sống v chồng an đ u h nh phúc, nhưng d n về sau phát sinh m u thu n, do ất đồng quan đi m trong cu c sống, đư c gia đ nh đ ng viên hàn gắn nhưng không thành. Anh và ch H ly thân t năm 2003 cho đến nay. Hiện t nh cảm v chồng không còn, không th hàn gắn đư c, m i ngư i đều c cu c sống riêng, nên anh xin đư c ly hôn v i ch Đoàn Th Kim H.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Th im anh, sinh ngày 21 tháng 01 năm 1999. Hiện cháu anh đang sống chung v i ch anh, cháu đ trưởng thành và c khả năng lao đ ng.

Về tài sản chung: hông c .

Về n chung: Không c .

T i các phiên hòa giải đơn ch Đoàn Th im anh tr nh ày: Thống nhất l i tr nh ày c a anh Lý Thanh B về quá tr nh hôn nh n, m u thu n v chồng, t nh tr ng ly th n, về con chung, về tài sản chung và n chung. Anh B yêu c u ly hôn, ch đồng ý.

T i phiên tòa, nguyên đơn, đơn c đơn xin xét xử vắng mặt v hoàn cảnh kh khăn phải đi làm ăn xa.

Tài liệu ch ng c c trong hồ sơ vụ án gồm: S h khẩu (photo); CMND (photo); Đơn xin xét xử vắng mặt c a anh B, ch H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào các tài liệu, ch ng c đ đư c xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa, các quy đ nh c a pháp luật H i đồng xét xử nhận đ nh:

[1] Về th tục tố tụng:

Tranh chấp c a các đương sự là về ly hôn, các đương sự c đ a chỉ thư ng trú t i đ a àn huyện C, nên thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện C t i khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng d n sự 2015.

Đối v i nguyên đơn, đơn đ đư c Tòa án tống đ t đ y đ các văn ản tố tụng, đư c triệu tập h p lệ nhiều l n. Tuy nhiên, các đương sự c đơn yêu c u xét xử vắng mặt nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và đơn là ph h p quy đ nh pháp luật t i Điều 228 và Điều 238 B luật Tố tụng d n sự năm 2015.

[2] Về n i dung vụ án: Anh B và ch H kết hôn năm 1997, không c đăng ký kết hôn theo quy đ nh, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ gi a v và chồng. Hơn n a, quá tr nh chung sống anh ch phát sinh m u thu n, không còn quan t m, chăm s c l n nhau, anh ch đ ly th n t năm 2003 cho đến nay (hơn 14 năm) và đồng ý ly hôn, nên anh B yêu c u ly hôn v i ch H là c cơ sở, H i đồng xét xử căn c vào khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 c a Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014 chấp nhận yêu c u ly hôn c a anh B, nhưng do anh ch không c đăng ký kết hôn nên H i đồng xét xử tuyên ố không công nhận quan hệ v chồng gi a anh B và ch H.

Về con chung: C 01 con chung tên Đoàn Th im anh, sinh ngày 21 tháng 01 năm 1999. Hiện cháu anh đang sống chung v i ch H, cháu đ trưởng thành và c khả năng lao đ ng.

Tài sản chung và n chung không có nên H i đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Anh Lý Thanh B phải ch u án phí hôn nh n và gia đ nh là 300.000đ, đư c khấu tr vào 300.000 đồng tiền án phí đ n p.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 c a B luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn c Điều 14, Điều 53 c a Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014;

Căn c khoản 5 Điều 27 c a Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân: hông công nhận quan hệ v chồng gi a anh Lý Thanh B v i ch Đoàn Th im H.

- Về con chung: C 01 con chung tên Đoàn Th im anh, sinh ngày 21 tháng 01 năm 1999. Hiện cháu anh đang sống chung v i ch H, cháu đ trưởng thành và c khả năng lao đ ng.

- Về tài sản chung và n chung: Không c nên H i đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí: Anh Lý Thanh B phải ch u án phí hôn nh n và gia đ nh sơ thẩm là 300.000đ, đư c tr vào 300.000đ t m ng án phí đ n p theo iên lai thu số 0002523 ngày 13 tháng 3 năm 2018 c a Chi cục Thi hành án d n sự huyện C.

- Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c tống đ t h p lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hu nh Văn H ng Lâm Hu nh Mạnh Đông

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Chào Phạm Văn Trung

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- UBND xã Khánh Hòa (khi án c hiệu lực);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hu nh Văn H ng Trƣơng Thị Thu Thủy

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ