vanban.org

Bản án 1405/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

37, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án; nhân dân tối cao. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hop dong tin dung"
  • Tòa quyết gì? 37, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B NH TH NH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1405/2019/DS-ST
Ngày: 20/8/2019
V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự”
(Hợp đồng tín dụng).

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B NH TH NH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - h t a phiên tòa: Bà Thái Thị Mỹ Hạnh

ác Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Kim Yến

2. Ông Trần Văn Phủ

Th kð phiên tòa: Ông Đoàn Quốc Dũng là thư ký Tòa án nhân dân quận

B nh Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa:

Bà Đỗ Lê Mỹ Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2019, tại phòng án Tòa án nhân dân quận B nh

Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh t sơ th m c ng khai vụ án thụ lý số: 1600/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự (hợp đồng tín dụng)” theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 214/2019/QĐXX-ST ngày 03 tháng 7 năm 2019 và Quyết định ho n phiên tòa số: 163/2019/QĐST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính A

Địa chỉ: đường Đoàn Văn Bơ, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ hí Minh.

Người đại diện theo y quyền: Bà T (văn bản y quyền số 673/UQTA-VH.18

ngày 24/12/2018)(có mặt).

Địa chỉ liên lạc: đường 59, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Văn C.

Địa chỉ: đường Phan Văn Hân, Phường X, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ

Chí Minh (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 30 tháng 7 năm 2018, bản khai và các biên bản

lập tại Tòa án và tại phiên tòa bà T - người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 23/04/2015, ông Trần Văn C có ký đơn đề nghị vay vốn kiêm giấy đăng

ký kiêm hợp đồng mở và s dụng tài khoản. Đến ngày 29/4/2015 nguyên đơn Công ty tài chính A đ phê duyệt cho ng C (Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150429-500001-0036) (viết tắt là hợp đồng tín dụng) để vay số tiền 63.300.000 đồng (trong đó vốn gốc là 60.000.000 đồng, phí bảo hiểm 3.300.000 đồng) để tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 36 tháng; 35 tháng đầu, mỗi tháng trả 2.864.000 đồng, tháng cuối cùng trả 3.166.000 đồng, l i suất vay: 35%/năm. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi phải trả 103.406.000 đồng (tiền gốc: 63.300.000 đồng + tiền l i: 40.106.000 đồng) (theo bảng kế hoạch trả nợ đ cung cấp cho Tòa), bắt đầu thực hiện từ ngày 01/6/2015.

Thực hiện hợp đồng tín dụng, ông C đ nhận đủ số tiền nêu trên để tiêu dùng

và thanh toán cho nguyên đơn được 08 lần với tổng số tiền 22.912.000 đồng (trong đó tiền gốc là 8.872.930 đồng; tiền l i là 14.039.070 đồng). Kể từ ngày 06/01/2016, ông C không thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào dù nguyên đơn đ nhiều lần nhắc nhở. Do đó ng C còn nợ nguyên đơn số tiền nợ gốc là 54.427.070 đồng và tiền nợ lãi là 26.066.930 đồng.

Vào ngày 20/5/2019 ông C có trả thêm tiền nợ gốc 500.000 đồng.

Tại phiên tòa bà T xác định: Vào ngày 19/8/2019 ng C có trả thêm tiền nợ

gốc là 4.000.000 đồng. Do đó tiền nợ gốc ng C còn thiếu là:

54.427.070 đồng - 500.000 đồng - 4.000.000 đồng = 49.927.070 đồng.

Tổng cộng tiền nợ gốc và tiền nợ lãi tính đến ngày t sơ th m

(20/8/2019): 49.927.070 đồng + 26.066.930 đồng = 75.994.000 đồng.

Yêu cầu trả một lần, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luât và phải trả thêm tiền

l i quá hạn phát sinh căn cứ trên hợp đồng tín dụng đ ký và phê duyệt của C ng ty tài chính A là 35%/năm.

* Bị đơn ng Trần Văn C tr nh bày tại phiên tòa:

Bị đơn ác nhận lời tr nh bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn về

số tiền vay, thời hạn vay, l i suất vay và số tiền gốc và tiền l i mà bị đơn đ thanh toán cho nguyên đơn là đúng như trên. Nay bị đơn xin trả số tiền nợ gốc là 49.927.070 đồng, trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng. Về số tiền nợ lãi 26.066.930 đồng, bị đơn in bỏ số tiền nợ lãi này v hiện bị đơn làm tài ế cho C ng ty, thu nhập hàng tháng khoảng 6.000.000 đồng, bị đơn còn phải nu i mẹ vợ bị tai biến, vợ bị bệnh không còn khả năng lao động, chi phí hàng tháng bị đơn phải nu i gia đ nh rất nhiều nên kh ng còn dư bao nhiêu để trả cho nguyên đơn nên in nguyên đơn em t để bị đơn có điều kiện trả tiền cho nguyên đơn theo phương thức nêu trên.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B nh Thạnh phát biểu ý kiến về

việc tuân theo pháp luật như sau:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ kiện và tại

phiên tòa, Th m phán và Hội đồng t đ tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định về tố tụng dân sự nhưng đ được Tòa án tống đạt hợp lệ, quyền và lợi ích hợp pháp được đảm bảo.

- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và

được th m tra tại phiên tòa. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B nh Thạnh đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về pháp luật tố tụng:

Trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ác minh nơi cư trú của

bị đơn ông Trần Văn C như sau: Theo kết quả cung cấp tài liệu chứng cứ của C ng an Phường X, quận B nh Thạnh chuyển đến Tòa án ngày 22/4/2019 như sau: “Đương sự Trần Văn C hiện đang sinh sống tại địa chỉ Phan Văn Hân, Phường X, quận B nh Thạnh. Có đăng ký hộ kh u tại Phan Văn Hân Hân, Phường X, quận B nh Thạnh (số mới Phan Văn Hân, Phường X, quận B nh Thạnh)”.

Tòa án đ thực hiện việc tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng tại

địa chỉ thường trú và sinh sống cho ông C tại số Phan Văn Hân, Phường X, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tại các phiên họp c ng khai chứng cứ và hòa giải và phiên tòa t lần thứ nhất ngày 25/7/2019 ng C vắng mặt. Tại phiên tòa t sơ th m hôm nay (ngày 20/8/2019) ông C có mặt. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt tại phiên toà nên căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng t tiến hành t là đúng quy định của pháp luật.

Quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết vụ án: Giữa nguyên đơn và bị

đơn đ thực hiện Hợp đồng dân sự (hợp đồng tín dụng). Trong quá tr nh thực hiện hợp đồng có phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, bị đơn hiện cư trú tại quận B nh Thạnh nên vụ án này thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận B nh Thạnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

.Về pháp luật nội dụng:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền

còn nợ tính đến ngày t sơ th m là 75.994.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc 49.927.070 đồng và tiền nợ lãi là 26.066.930 đồng), trả một lần ngày sau bản án có hiệu lực pháp luật:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp gồm: “Đơn đề nghị

vay vốn kiêm giấy đăng ký kiêm hợp đồng mở và s dụng tài khoản ngày 23/04/2015; Phê duyệt ngày 29/4/2015 của Công ty tài chính A; Bảng kế hoạch trả nợ; Lịch s thanh toán; Thông tin bảo hiểm dư nợ tín dụng cá nhân; Bảng kê danh sách khách hàng đ tham gia bảo hiểm.

Có cơ sở ác định giữa ng Trần Văn C và Công ty Tài chính A có ký kết và

thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên. Ông C đ nhận đủ số tiền vay và đ thanh toán số tiền gốc là 8.872.930 đồng; tiền l i là 14.039.070 đồng.

Từ ngày 06/01/2016, ng C đ ngưng kh ng thanh toán tiếp tiền nợ gốc và tiền

nợ l i. Đến ngày 20/5/2019 ông C có trả thêm tiền nợ gốc 500.000 đồng và ngày 19/8/2019 ông C có trả thêm tiền nợ gốc 4.000.000 đồng.

Tại phiên tòa bị đơn thừa nhận còn thiếu nguyên đơn tổng số tiền

75.994.000 đồng, bị đơn in bỏ tiền l i và in trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng trên số tiền nợ gốc, nguyên đơn kh ng đồng ý với phương thức trả tiền nêu trên của bị đơn. Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu buộc bị đơn trả tổng số tiền nêu trên một lần, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lực. X t yêu cầu in bỏ tiền l i và xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng trên số tiền nợ gốc của bị đơn sẽ làm thời gian thanh toán nợ k o dài, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên yêu cầu của bị đơn kh ng có cơ sở chấp nhận.

Do đó căn cứ Điều 463, Điểm b Khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm

2015; Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả số tiền còn nợ cho nguyên đơn theo hợp đồng tín dụng nêu trên tổng cộng là 75.994.000 đồng.

. Về án phí dân sự sơ th m: Ông Trần Văn C phải chịu án phí là

75.994.000 đồng x 5% = 3.799.700 đồng (ba triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm đồng).

Hoàn lại cho Công ty Tài chính A số tiền tạm ứng án phí đ nộp 2.012.000

đồng (hai triệu kh ng trăm mười hai ngh n đồng).

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều

37, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Điểm b Khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy

định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016 của Hội đồng th m phán Tòa án

nhân dân tối cao.

1. Chấp nhận yêu cầu của Công ty tài chính A

Buộc ng Trần Văn C có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty tài chính A số tiền

còn nợ là 75.994.000 đồng (bảy mươi lăm triệu chín trăm chín mươi bốn ngh n đồng (trong đó tiền nợ gốc 49.927.070 đồng và tiền nợ lãi là 26.066.930 đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày t sơ th m khách hàng vay còn phải tiếp

tục chịu khoản tiền l i quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức l i suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán ong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay th l i suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh l i suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí dân sự sơ th m: 3.799.700 đồng (ba triệu bảy trăm chín mươi

chín ngh n bảy trăm đồng), ông Trần Văn C chịu.

Hoàn lại cho Công ty tài chính A số tiền tạm ứng án phí đ nộp 2.012.000

đồng (hai triệu kh ng trăm mười hai ngh n đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0005247 ngày 22/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng

cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của các đương sự được thực hiện

tại cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ