- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1400/2018/HNGĐ-ST Ngày: 22/11/2018 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Phạm Thị Thu
Các Hội thẩm nhân dân: 1/- Ông Lưu Văn Nhân
2/- Bà Nguyễn Thị Tường Thư
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Nguyên Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi Minh.
́
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi
́ Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bá Thu Thư – Kiểm sát viên.
[
Ngày 22 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:
́ 1061/2018/TLST - HNGĐ ngày 20/9/2018 về tranh chấp ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 542/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đào Thanh T – sinh năm: 1985
Thường trú: 14 đường D, phường G, Thị xã K, tỉnh Gia Lai.
Cư trú: 79 A Đường V, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; (có mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H - sinh năm: 1984
Thường trú: Thôn An Ninh, xã Cổ Thành, Thị xã Chí Linh, tỉnh H Dương.
Cư trú: 61/63 đường L, khu phố P, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; (có mă ̣t)
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khở i kiê ̣n, bản tự khai, biên bản hòa giải và quá trinh tranh tu ̣ng
̀ ta ̣i Tòa bà Đào Thanh T là nguyên đơn trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn H tự nguyện kết hôn vào năm 2011, có hỏi cướ i và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B, Thị xã C, tỉnh Hải Dương. Sau khi lập gia đình bà về làm dâu và sống chung bên gia đình của ông H, theo bà cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đến năm 2015 thi phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà có mâu thuẫn
̀ với mẹ chồng, ông H không bảo vệ bà nên hai bên có lời qua tiếng lại dẫn đến xô xát, từ đó cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc, kể từ tháng 9/2018 bà bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống, hai bên chính thức sống ly thân từ đó, thờ i gian ly thân không có ai ta ̣o điều kiê ̣n để đoàn tu ̣ gia đinh. Xét thấy tinh cảm thực sự
̀
̀ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được khả năng đoàn tụ sẽ không mang lại hạnh phúc nên bà có đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn.
Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Hải A, sinh ngày 31/3/2015 và Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 08/02/2017. Hiê ̣n nay bà đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng hai con chung, viê ̣c cấp dưỡng nuôi con bà tự nguyê ̣n không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bản tự khai, biên bản hòa giải và quá trinh tranh tu ̣ng ta ̣i Tòa ông
̀ Nguyễn Văn H là bị đơn trinh bày: Giai đoạn đi đến hôn nhân đúng như lời trình
̀ bày của bà Đào Thanh T. Sau khi lập gia đình đôi bên sống cùng với gia đình của ông, theo ông cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đến năm 2015 thi phát
̀ sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà T có những lời lẻ xúc phạm đến mẹ ông, dẫn đến vợ chồng lời qua tiếng lại do nóng giận nên ông có tát bà T, từ đó dẫn đến mâu thuẫn và cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc. Vào tháng 8/2018 bà T tự ý đưa đứa con gái lớn về Gia Lai sinh sống không được sự đồng ý của ông từ đó dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng cải vã nóng giận ông có đánh bà T, kể từ tháng 9/2018 bà T bỏ về gia đình sinh sống. Tại Tòa ông xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được khả năng đoàn tụ sẽ không mang lại hạnh phúc do đó ông đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Hải A, sinh ngày 31/3/2015 và Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 08/02/2017. Hiê ̣n nay bà T đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn ông yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Hải A, sinh ngày 31/3/2015 và đồng ý giao con chung Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 08/02/2017 cho bà T nuôi dưỡng. Không ai thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ta ̣i phiên tòa bà T và ông H xác đi ̣nh cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc, mu ̣c đich hôn nhân không đa ̣t được, do đó cả hai giữ yêu cầu đề nghi ̣
́ Tòa án giải quyết được ly hôn.
[[
Về con chung: Bà T yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng hai con chung, viê ̣c cấp dưỡng nuôi con bà tự nguyê ̣n không yêu cầu. Ông H cũng có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Hải A, sinh ngày 31/3/2015 và đồng ý giao con chung Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 08/02/2017 cho bà T nuôi dưỡng. Không bên nào pH cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, về tuân theo pháp luật: Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục của pháp luật quy định. Về nô ̣i dung vu ̣ án đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luâ ̣n ta ̣i phiên tòa Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n đi ̣nh.
[1] Bà Đào Thanh T và ông Nguyễn Văn H tự nguyê ̣n kết hôn vào năm 2011 có hỏi cướ i và có đăng ký kết hôn, Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số: 65 quyển số 01/2011 ngày 29/9/2011 do Uỷ ban nhân dân xã Cổ Thành, Thị xã Chí Linh, tỉnh H Dương cấp là cơ sở xác đi ̣nh hôn nhân hợp pháp, được pháp luâ ̣t công nhâ ̣n. Ông H đang sinh sống và cư trú ta ̣i phườ ng Hiê ̣p Binh Chánh, quâ ̣n Thủ
̀ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh đờ i sống chung của vợ chồng không ha ̣nh phúc, bà T là mô ̣t bên đương sự, có đơn khở i kiê ̣n yêu cầu được ly hôn là thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quâ ̣n Thủ Đứ c, theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[
[2] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Đào Thanh T, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy: Bà T và ông H tự nguyê ̣n kết hôn vào năm 2011, cuô ̣c sống chung của vợ chồng ha ̣nh phúc đến năm 2015 thi phát sinh mâu thuẫn và hiê ̣n ta ̣i đôi bên đa ̃
̀
sống ly thân, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn một phần là do bà T có mâu thuẫn với gia đình ông H nhưng nguyên nhân chính xuất phát từ việc bà T tự ý đưa con về Gia Lai sinh sống không qua ý kiến của ông H và không được ông H đồng ý, từ đó dẫn đến cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc nên cả hai đa ̃ sống ly thân, thờ i gian ly thân không có ai ta ̣o điều kiê ̣n để đoàn tu ̣ gia đinh. Ta ̣i
̀ Tòa đôi bên cùng xác đi ̣nh quá trinh sống chung đa xã ̉y ra nhiều mâu thuẫn, khả
̀
năng đoàn tu ̣ không còn, mu ̣c đich của hôn nhân không đa ̣t được, nên cả hai
́
cùng đồng ý thuâ ̣n tinh ly hôn là hoàn toàn tự nguyê ̣n không trái vớ i quy đi ̣nh
̀ của pháp luâ ̣t, phù hợp vớ i Điều 51, Điều 55 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
̀ 2014 nên được chấp nhâ ̣n.
[3] Về con chung: Cả hai có tranh chấp về việc nuôi con chung sau khi ly hôn. Cụ thể ông H yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Hải A, sinh ngày 31/3/2015 và đồng ý giao con chung Nguyễn Ngọc Như Quỳnh, sinh ngày 08/02/2017 cho bà T nuôi dưỡng, không ai thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T có nguyê ̣n vo ̣ng được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và tự nguyê ̣n không yêu cầu ông H pH cấp dưỡng nuôi con.
Xét việc nuôi con là thể hiện trách nhiệm của cha mẹ đối với con chung, tuy nhiên hiện tại cả hai con chung còn quá nhỏ, cháu Hải A là nữ chỉ mới hơn 03 tuổi nên rất cần sự chăm sóc của người mẹ, kể từ sau khi ly thân cho đến nay bà T vẫn nuôi dưỡng và chăm sóc các con tốt, để bảo vệ quyền và lợi ích mọi mặt của người con, tránh sự xáo trộn về mặt tâm lý của các con chung. Hội đồng xét xử xét thấy nên giao hai con chung cho bà T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, theo yêu cầu của bà T là hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tế, vi hiện
̀ tại hai con chung đang do bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, và hiện nay bà T đã ký hợp đồng thuê nhà sinh sống tại phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức gần nơi cư trú của ông H, khi có điều kiện ông H có thể đến thăm nom chăm sóc, dạy dỗ và giáo dục con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật, điều này cũng phù hợp với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên Tòa nên được chấp nhận.
Yêu cầu của ông H về việc được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng một con chung là chưa cần thiết nên không được chấp nhận.
[[[
[4] Về tài sản chung và tài sản chung: Cả hai trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xét.
[[
[6] Về án phi: Căn cứ vào Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015 bà Đào Thanh T
́
́
́ phải nô ̣p 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) án phi dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ
́
vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) bà T đa nô ̣̃ p theo biên
́ lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số 0022681 ngày 20/9/2018 của Chi cu ̣c Thi hành án
́ dân sự quâ ̣n Thủ Đứ c, bà Đào Thanh T đa nô ̣̃ p đủ án phi dân sự sơ thẩm.
́
Vi các le trên,̃
̀
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 điều 147, Điều 271, Khoản 1 Điều 273, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 51, Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh
̀ năm 2014;
- Căn cứ vào Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015.
́
́
- Căn cư Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc
́
̀ hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣
́ phi Tòa án.
́
- Căn cứ Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2008 (đa đượ̃
c sử a đỗi bổ sung năm 2014).
Tuyên xử :
1-/ Chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn:
a-/ Về hôn nhân: Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tinh ly hôn giữa bà Đào Thanh T và
̀
ông Nguyễn Văn H
b-/ Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Hải A, sinh ngày 31/3/2015 và Nguyễn Ngọc Như Q sinh ngày 08/02/2017 cho bà Đào Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của bà T không yêu cầu ông Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
c-/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2-/ Về án phi: Bà Đào Thanh T phải nô ̣p 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng)
́ án phi dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000 đ (ba
́
́ trăm ngàn đồng) bà T đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số 0022681
́ ngày 20/9/2018 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự quâ ̣n Thủ Đứ c, bà Đào Thanh T đa nô ̣̃ p đủ án phi dân sự sơ thẩm.
́
3-/ Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đa đượ̃
c sử a đổi bổ sung năm 2014”;
[
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND quận Thủ Đức; - Chi cục THA dân sự Q.Thủ Đức; - Ủ y ban nhân dân xã B, Thị xã C, tỉnh Hải Dương; - Các bên đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Thu |