- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Duân - Dinh"
- Tòa quyết gì? Khoản Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 47; Điều 228; Điều 27 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 140 2023 HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2023 V v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vƣơng Thị Hồng Thanh
Bà Phạm Tú Nhi
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Trần Trọng An – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 260/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 39 2023 QĐST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 110 2023 QĐST- HNGĐ ngày 08/9 2023, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Anh Quách Văn D, sinh năm 990; thƣờng trú: Số 6. 3 (số cũ C 3.F 6) khối chung cƣ C, khu nhà ở dịch vụ đa năng S, Quốc lộ A, khu phố B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh B. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Chị Trƣơng Thị D, sinh năm 989; thƣờng trú: Số 6. 3 (số cũ C13.F 6) khối chung cƣ C, khu nhà ở dịch vụ đa năng S, Quốc lộ A, khu phố B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn anh Quách Văn D trình bày:
Anh D và chị D tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phƣờng Tân Định, Quận , Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 207/2014 cấp 16/12/2014.
Sau khi kết hôn, anh D và chị D sống hạnh phúc với nhau đƣợc một thời gian, sau đó phát sinh một số mâu thuẫn nhƣng vợ chồng không tự giải quyết đƣợc. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn trong suy nghĩ, xử sự nên vợ chồng thƣờng xuyên bất hòa, tranh cãi gay gắt với nhau. Cuộc sống gia đình trở nên nặng nề, không còn tình cảm không còn sự yêu thƣơng, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Những mâu thuẫn tranh cãi đó cũng đã đƣợc cha mẹ, gia đình hai bên khuyên giải nhiều lần nhƣng anh D và chị D vẫn không thể thuận hòa để chung sống với nhau đƣợc. Nay anh D xác định không còn tình cảm với chị D và đã sống ly thân từ tháng 02/2021 nên anh D yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Anh D và chị D có 01 con chung là cháu Quách Công Chí K, sinh ngày 01/02/2016. Anh D đồng ý để chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng cháu Quách Công Chí K, anh D cấp dƣỡng nuôi cháu K 3.000.000đ tháng cho đến khi cháu K đủ 8 tuổi.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cƣ trú cho biết không có thông tin trình báo về mâu thuẫn giữa vợ chồng anh D và chị D.
Chị Trƣơng Thị D đƣợc Toà án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt tại phiên tòa.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng dân sự:
Anh D khởi kiện chị D yêu cầu đƣợc ly hôn, chị D hiện đang trú tại phƣờng An Bình, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Khoản Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Chị D đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt, anh D có đơn yêu cầu đƣợc xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh D và chị D theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2 Về nội dung vụ án:
2. Về hôn nhân: Anh D và chị D tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng Tân Định, Quận , Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 207 20 4 cấp 6 2 20 4, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị D là hợp pháp.
2.2 Quá trình tố tụng anh D xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thƣờng xuyên cãi nhau và đã không sống chung từ tháng 02/202 đến nay. Chị D đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của anh D. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng anh D và chị D đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Khoản Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh D đƣợc ly hôn với chị D.
2.3 Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Quách Công Chí K, sinh ngày 01/02/2016. Theo bản tự khai bổ sung anh D đồng ý để chị D trực tiếp nuôi con, anh D cấp dƣỡng nuôi con 3.000.000đ tháng đến khi con đủ 8 tuổi. Xét thấy, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, c ng nhau chăm sóc, nuôi dƣỡng con chƣa thành niên. Hiện tại cháu Kiên do chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Tòa án đã triệu tập yêu cầu chị D đƣa con tới Tòa làm việc nhƣng chị D vắng mặt. Theo bản tƣờng trình của anh D, hiện cháu K đang ở c ng chị D, anh D nhiều lần tới thăm con nhƣng chị D không cho gặp do đó anh D không thể đƣa cháu tới Tòa án làm việc. Để cháu K ổn định cuộc sống cũng nhƣ việc học tập, Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu cho chị D trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D đóng góp nuôi cháu K mỗi tháng 3.000.000đ. Thời gian thực hiện từ khi bản án có hiệu lực tới khi cháu K đủ 8 tuổi.
2.4 Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3 Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là ph hợp.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
- Khoản Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 47; Điều 228; Điều 27 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 5 , 56, 58, 8 , 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326 20 6 UBTVQH 4 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Quách Văn D đối với bị đơn chị Trƣơng Thị D về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.
- Về hôn nhân: Anh Quách Văn D đƣợc ly hôn với chị Trƣơng Thị D (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 207/2014 do Ủy ban nhân dân phƣờng Tân Định, Quận , Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/2014).
- Về con chung: Giao con Quách Công Chí K, sinh ngày 01/02/2016 cho chị D trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dƣỡng từ khi bản án có hiệu lực tới khi con đủ 8 tuổi.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Sau ly hôn, anh D và chị D có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Anh D phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc khấu trừ 300.000đ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0006596 ngày 28/6 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Anh D còn phải đóng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - UBND phƣờng Tân Định, Quận , Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |