- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Về việc vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Áp d ng hoản 3 Điều 26; iểm a hoản 1 Điều 35; iểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 147 và iểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân s ;
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 463 Bộ luật Dân s và nguyên ơn; Điều 465 Bộ luật Dân s và nguyên ơn
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNHPHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 140/2023/DS-ST. Ngày: 29 - 9 - 2023. V/v tranh chấp HĐ vay tài sản. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành ph n i ng t
ơ thẩm g m có:
Th m ph n - Ch a phiên a: Ông H Thanh H ng.
C c H i h m nhân dân:
Bà Đ ng Ngọc Thu.
Ông Trần Quang Đông.
- Thư k phiên tòa: Ông Ngô Minh Bảo - Thư ý Tòa án nhân dân thành phố V, t nh V nh Long.
Ngày 29 tháng 9 năm 2023 tại phòng án, Tòa án nhân dân thành phố V ti n hành t sơ thẩm công hai v án th lý số: 217/2023/TLST-DS, ngày 05 tháng 7 năm 2023 về “Tranh ch p hợp đồng vay ài sản”, theo Quy t ịnh ưa v án ra t số: 173/2023/QĐXXST-DS, ngày 29 tháng 8 năm 2023 và Quy t ịnh ho n phiên tòa số: 465/2023/QĐST-DS, ngày 13/9/2023 gi a các ương s :
- Nguyên ơn: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1990 và anh Nguyễn Huy K, sinh năm 1987; cùng nơi cư trú: Số nhà 137, ường H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ, các ương s có m t.
Người ại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị Mỹ T: Chị Phan Nguyễn Hoa T, sinh năm 1994; nơi cư trú: Số nhà 29, ường N, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ và anh Nguyễn Huy K, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà 137, ường H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ, anh K có m t; chị T vắng m t.
- Bị ơn: Bà Tô Ánh M, sinh năm 1968; nơi cư trú: Số nhà 32, Khóm B, Phường C, thành phố V, t nh V nh Long, vắng m t.
NỘI D NG V ÁN
Tại ơn h i iện ngày 06 tháng 5 năm 2023 cùng các lần hòa giải ti p theo và tại phiên tòa nguyên ơn trình bày: Anh K và chị T là vợ ch ng. Anh và chị T với bà M là người chị quen bi t
hội, do quen bi t nhau nên bà M nhiều lần mượn tiền của anh và chị T; anh và chị T cho bà M mượn tiền bằng phương thức chuyển tiền vào tài hoản tại Ngân hàng S – Chi nhánh V nh Long số tài hoản xxxxxxxxxxxx của bà M. Bà M mượn tiền của anh và chị T s d ng vào m c ích cá nhân; anh và chị T với bà M hông có thỏa thuận l i suất vì m c ích là anh và chị T cho bà Minh mượn tiền; thời gian thì hai bên thỏa thuận bằng lời nói là vài tháng bà M sẽ trả tiền cho anh và chị T. Lần thứ nhất bà M mượn của chị T số tiền 30.000.000 ng vào ngày 24/8/2020; lần thứ hai bà M mượn tiền của chị T số tiền 7.000.000 ng vào ngày 10/12/2020; lần thứ ba bà M mượn tiền của chị T số tiền 63.000.000 ng vào ngày 10/12/2020; lần thứ tư bà M mượn tiền của chị T số tiền 10.000.000 ng vào ngày 12/12/2020; lần thứ năm bà M mượn tiền của chị T số tiền 2.000.000 ng vào ngày 15/12/2020; lần thứ sáu bà M mượn tiền của chị T số tiền 10.000.000 ng vào ngày 22/12/2020; lần thứ bảy bà M mượn tiền của chị T số tiền 15.000.000 ng vào ngày 10/5/2021; lần thứ tám bà M mượn tiền của chị T số tiền là 10.000.000 ng vào ngày 03/6/2021.
Toàn bộ số tiền chị T cho bà M mượn là tài sản chung của vợ ch ng là của anh và chị T. Việc chị T chuyển tiền cũng như bà M mượn tiền anh ều bi t. Từ hi anh và chị T cho bà M mượn tiền thì anh và chị T nhiều lần yêu cầu bà M trả lại số tiền này nhưng bà M cứ hẹn nhưng hông trả tiền cho anh và chị T. Khi mượn tiền của anh và chị T thì bà M hông có th chấp tài sản hay cầm cố tài sản ể ảm bảo việc trả nợ của bà M. Từ hi anh và chị T th c hiện thủ t c h i iện bà M tại Tòa án thì anh và chị T hông liên lạc với bà M n a.
Nay anh và chị T yêu cầu bà M trả cho anh và chị T số tiền là 155.538.082 ng; trong ó tiền vốn là 147.000.000 ng và tiền l i tạm tính từ ngày 01/3/2023 n ngày 29/9/2023 với l i suất 10%/năm là 8.538.082 ng, anh và chị T ti p t c yêu cầu bà M trả tiền l i n ngày bà M trả ong số tiền nợ cho anh và chị T.
Chị T trình bày: Chị ng ý với lời trình bày của anh K, chị hông có bổ sung thêm ý i n gì hác.
Chị T (người ại diện theo ủy quyền của chị T) ược triệu tập hợp lệ vắng m t hông có lý do.
Bà M
ược Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng m t hông có lý do.
NH N Đ NH CỦA T A ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án ược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ng t nhận ịnh:
[1] Về tố t ng: Anh K và chị T h i iện yêu cầu Tòa án buộc bà Tô Ánh M trả nợ gốc, l i do bà M mượn; bà M có ăng ý thường trú tại thành phố V. Do ó, căn cứ hoản 3 Điều 26; iểm a hoản 1 Điều 35; iểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân s , v án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố V, t nh V nh Long, Tòa án nhân dân thành phố V th lý giải quy t theo thủ t c sơ thẩm là úng thủ t c tố t ng và quan hệ tranh chấp ược ác ịnh “Hợp đồng vay ài sản”. Đ ng thời, bị ơn
ược triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng m t hông lý do; người ại diện theo ủy quyền của chị T ược triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng m t, nên áp d ng iểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân s , t vắng m t bị ơn và người ại diện theo ủy quyền của chị T là úng quy ịnh của pháp luật.
[2] X t yêu cầu h i iện của nguyên ơn: Nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả số tiền nợ mượn là 147.000.000 ng, căn cứ nguyên ơn yêu cầu là bản sao ê do ngân hàng cung cấp số tài hoản của bà M là s thật, ây là chứng cứ hông phải chứng minh, nên t yêu cầu của nguyên ơn về việc yêu cầu bị ơn trả nợ gốc, nợ l i theo quy ịnh là úng với quy ịnh tại các Điều 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân s và nguyên ơn còn yêu cầu bị ơn phải có ngh a v ti p t c trả l i cho n khi thi hành án xong là úng quy ịnh nên ược chấp nhận.
Tiền l i ược tính như sau: Từ ngày 01/3/2023 n ngày 29/9/2023 = 212 ngày, Như vậy. 147.000.000 10% 212 ngày/365 = 8.538.082 ng.
[3] Do yêu cầu của nguyên ơn ược chấp nhận, nên bị ơn phải chịu án phí theo quy ịnh tại hoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân s và theo quy ịnh tại hoản 2 Điều 26 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội, số tiền bị ơn phải nộp là 7.777.000 ng (155.538.082 x 5% = 7.777.000 ng).
Vì các lẽ trên,
Q T Đ NH:
Áp d ng hoản 3 Điều 26; iểm a hoản 1 Điều 35; iểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 147 và iểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân s ;
Áp d ng Điều 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân s ;
Áp d ng hoản 2 Điều 26 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
Tuyên :
1. Về nội dung:
- Chấp nhận yêu cầu h i iện của anh Nguyễn Huy K và chị Lê Thị Mỹ T. Buộc bà Tô Ánh M có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Huy K và chị Lê Thị Mỹ T các hoản tiền như sau:
- Tiền vốn 147.000.000 ng (m răm bốn mươi bảy riệu đồng);
- Tiền l i 8.538.082 ng ( m riệu năm răm ba mươi m ngàn không răm m mươi hai đồng);
Tổng cộng 155.538.082 ng (m răm năm mươi lăm riệu năm răm ba mươi m ngàn không răm m mươi hai đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp luật ho c ể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ược thi hành án ( ối với các hoản tiền phải trả cho người ược thi hành án) cho n hi thi hành án ong, tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm hoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo quy ịnh tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s .
2. Về án phí:
- Buộc bà Tô Ánh M nộp 7.777.000 (bảy riệu bảy răm bảy mươi bảy ngàn đồng tiền án phí dân s sơ thẩm.
- Anh Nguyễn Huy K và chị Lê Thị Mỹ T không phải chịu án phí, số tiền tạm ứng án phí 3.706.000 ng (ba riệu bảy răm lẻ sáu ngàn đồng) mà anh K, chị T nộp tại Chi c c Thi hành án dân s thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0002174 ngày 22/6/2023 ược hoàn trả lại cho anh K và chị T.
3. Về quyền háng cáo:
Nguyên ơn có quyền làm ơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án; bị ơn vắng m t tại phiên tòa ược quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận ược bản án ho c bản án ược tống ạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quy t ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người ược thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ược th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
TM HỘI Đ NG X T X
TH M Nơi nh n:
TH M PHÁN - CHỦ T A PHI N T A
- TAND t nh V nh Long;
(Đã ký)
- VKSND thành phố V;
H Thanh H ng
- CC THADS thành phố V;
- Các ương s ;
- Lưu h sơ v án.