vanban.org

Bản án 140/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 07/04/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Vũ Thành L phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt b cáo Vũ Thành L mức án 02 (Hai) năm tù. Tổng hợp hình phạt 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại bản án số 273/2021/HS-ST ngày 18/5/2021, buộc b cáo L phải chấp hành hình phạt chung của hai bản án là 03 (Ba) năm 02 (Hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 15/10/2021. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Thành L + ĐP - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Vũ Thành L phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật tố tụng hình sự và Ngh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 140/2022/HS-ST
Ngày: 07-4-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Hoàng Ph ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Công Danh – Cán bộ h u trí.

2. Bà Nguy n Th K Chi – Cán bộ h u trí.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Hoàng Linh – Th k Tòa án nhân dân thành phố B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Tr ng K Quyết – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ l số 52/2022/TLST-HS ngày 26 tháng 01 năm 2022 theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 117/2022/QĐXXST-HS ngày 08/3/2022 đối với các b cáo:

1. Họ và tên: Vũ Thành L; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh năm 1989, tại Đồng Nai; Hộ khẩu th ờng trú: 158D/2, khu phố 1, ph ờng T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai; N i c trú: Khu phố 10, ph ờng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Thiên Chúa; Trình độ học vấn: 07/12; Nghề nghiệp: Không; Họ và tên cha ông Vũ Q, sinh năm 1967 (còn sống); Họ và tên mẹ bà Tr ng Th T, sinh năm 1972 (còn sống); B cáo là con thứ nhất trong gia đình có ba anh em; B cáo có vợ là Phạm Th T, sinh năm 1990 (đã ly hôn) và có một ng ời con sinh năm 2012; Tiền án: Ngày 18/5/2021, b Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai xử phạt 01 (một) năm 02 (hai) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo bản án số 273/2021/HS-ST ngày 18/5/2021; Tiền sự: Không; Hiện b cáo đang chấp hành án theo Quyết đ nh thi hành án hình phạt tù số: 497/2021/QĐ-CA ngày 24/6/2021 tại Nhà tạm giữ thuộc Công an thành phố B, tỉnh Đồng Nai. B cáo có mặt.

2. Họ và tên: Nguyễn Quốc P; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh năm 1991, tại Đồng Nai; N i c trú: 18/6B, khu phố 6, ph ờng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Công giáo; Trình độ học vấn: Lớp 07/12; Nghề nghiệp: Không; Họ tên cha Nguy n Văn H, sinh năm: 1964 (còn sống); Họ tên mẹ Phạm Th M, sinh năm: 1962, (còn sống); B cáo là con thứ t trong gia đình có 06 ch em; B cáo ch a có vợ, con; Tiền án: Ngày 31/5/2012, b Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai xử phạt 02 (hai) năm 08 (tám) tháng tù về tội “Cố gây th ng tích” theo bản án số 314/2012/HSST ngày 31/5/2012, đã chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 05/12/2013 nh ng ch a chấp hành xong phần bồi th ờng dân sự; Ngày 01/02/2016, b Tòa án nhân dân huyện Đ nh Quán, tỉnh Đồng Nai xử phạt 03 (ba) năm 10 (m ời) tháng tù về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo bản án số 20/2016/HSST ngày 01/02/2016, đã chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 18/09/2018 nh ng ch a chấp hành xong phần bồi th ờng dân sự; Tiền sự: Không; B cáo b bắt và b giam giữ từ ngày 15/10/2021, hiện b cáo đang b tạm giam tại Nhà tạm giữ thuộc Công an thành phố B, tỉnh Đồng Nai. B cáo có mặt.

- B hại: Ch Trần Th B, sinh năm 1992

Đ a chỉ: 162C/6, khu phố 6, ph ờng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Vắng mặt).

- Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Anh Trình Văn H, sinh năm 1988

Đ a chỉ: 141A, hẻm 61, khu phố 4, ph ờng T, thành phố B, Đồng Nai.

(Vắng mặt).

2/ Ch Tr nh Th K, sinh năm 1989

Đ a chỉ: 226F/4, khu phố 7, ph ờng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Vào khoảng 17 giờ 00 ngày 12/10/2021, Võ Tấn D (sinh năm 1994), ngụ tại khu phố 4, ph ờng T, thành phố B điều khiển xe mô tô biển số 60H3-9414 chở Nguy n Quốc P đi ch i. Khi đi đến đoạn đ ờng thuộc khu phố 6, ph ờng T, thành phố B thì gặp Vũ Thành L đang điều khiển xe mô tô biển số 60B5-385.32 nên cả ba cùng rủ nhau sử dụng ma túy. Sau đó, D điều khiển xe đi mua ma túy còn P đi sang xe mô tô của L để đi tìm đ a điểm để sử dụng mua túy. Trên đ ờng đi, L điều khiển xe đi vào một con hẻm không số thuộc khu phố 6, ph ờng T, thành phố B để tìm bạn tên Huynh (không rõ họ, đ a chỉ) để rủ đi ch i ma túy cùng. Khi đi ngang qua nhà ch Trần Th B, sinh năm 1992, đ a chỉ số 162C/6, khu phố 6, ph ờng T, thành phố B thì L phát hiện phía tr ớc nhà có dựng 01 (một) chiếc xe mô tô biển số: 59L2-107.41, chìa khóa cắm sẵn ở ổ khóa xe và không có ng ời trông coi nên L đã nảy sinh đ nh trộm cắp xe mô tô trên nh ng không nói cho P biết. Sau đó, L điều khiển xe chở P đi ra đầu hẻm rồi nói P đứng đợi, còn L đi bộ đến chỗ chiếc xe mô tô biển số: 59L2-107.41 lén lút dắt lùi xe ra ngoài, rồi mở khóa xe nổ máy, điều khiển xe chạy ra n i P đang đứng đợi và rủ P đi bán chiếc xe cùng L, L sẽ cho tiền tiêu xài. Khi nghe L nói vậy, P biết đây là xe do L mới trộm cắp đ ợc, nh ng do muốn có tiền tiêu xài nên P đồng đi bán xe với L. L điều khiển xe mô tô biển số 59L2-107.41 và P điều khiển xe mô tô biển số 60B5-385.32 cùng đi đến nhà anh Nguy n D (sinh năm 1987) tại khu phố 8, ph ờng T, thành phố B để bán xe. Đến n i thì L gặp anh Trình Văn H (sinh năm 1988), ngụ tại khu phố 8, ph ờng T, thành phố B đang ngồi ch i tại nhà anh D, L hỏi anh H có cầm xe mô tô không, anh H thấy chiếc xe mô tô biển số 59L2-107.41 không có giấy tờ nên không cầm nh ng vì L nói xe của vợ, giấy tờ để ở nhà thì anh H tin t ởng là xe của L và đồng cầm với giá 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Sau đó, L đem số tiền trên chia cho P 1.500.000 đồng (một triệu, năm trăm nghìn đồng).

Sau khi phát hiện b mất tài sản, ch Trần Th B đã đến Công an ph ờng T, thành phố B, trình báo sự việc. Công an ph ờng T đã lập hồ s ban đầu chuyển đến C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B để xử l theo thẩm quyền. Ngày 14/10/2021, C quan cảnh sát điều tra Công an thành phố B tiến hành làm việc với P và P khai nhận hành vi phạm tội nh đã nêu.

Đến ngày 19/11/2021, Vũ Thành L b bắt theo Quyết đ nh thi hành án hình phạt tù số: 497/2021 ngày 24/6/2021 của Tòa án nhân dân thành phố B để thi hành án. C quan cảnh sát điều tra Công an thành phố B tiến hành làm việc với L và L đã khai nhận hành vi phạm tội nh đã nêu trên.

Vật chứng của vụ án:

+ 01 (một) USB bên trong có chứa đoạn video ghi lại toàn bộ nội dung vụ trộm cắp chiếc xe mô tô biển số: 59L2-107.41 vào ngày 12/10/2021 tại nhà số 162c/6, khu phố 6, ph ờng T, thành phố B.

+ 01 (một) chiếc xe mô tô biển số: 59L2-107.41 do anh Trình Văn H giao nộp, C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B đã trả lại cho chủ sở hữu là ch Trần Th Bé.

+ 01 (một) chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Vision màu xanh, biển số: 60B5-385.32 mà Vũ Thành L và Nguy n Quốc P sử dụng vào việc phạm tội. Qua điều tra, nguồn gốc chiếc xe mô tô trên là của ch Tr nh Th K (là bạn gái L) ch K cho L m ợn nh ng không biết L sử dụng vào việc phạm tội nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B đã trả lại cho ch K theo quy đ nh của pháp luật.

+ Số tiền 947.000 đồng (chín trăm bốn m i bảy nghìn đồng) thu giữ của Nguy n Quốc P. Đây là tiền bán xe mô tô biển số: 59L2-107.41 do L trộm cắp mà có, sau khi bán đ ợc đã chia cho P số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), P đã tiêu xài hết 553.000 đồng (năm trăm năm m i ba nghìn đồng).

Về các vấn đề khác của vụ án: Tại bản kết luận đ nh giá tài sản số 422/KL-HĐĐGTS ngày 14/10/2021, của Hội đồng đ nh giá tài sản trong tố tụng Hình sự kết luận: “01 (một) chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Airblade màu đen, biển số: 59L2-107.41 có giá tr tài sản đ nh giá là: 25.020.000 đồng (Hai m i lăm triệu, không trăm hai m i nghìn đồng)”.

Về dân sự: Quá trình điều tra, b hại ch Trần Th B đã nhận lại tài sản nên không yêu cầu bồi th ờng. Riêng đối với anh Trình Văn H là ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án yêu cầu Vũ Thành L bồi th ờng số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

Đối với anh Trình Văn H có hành vi cầm chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Airblade màu đen, biển số: 59L2-107.41 nh ng anh H không biết tài sản trên là do L phạm tội mà có nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B không truy cứu trách nhiệm Hình sự.

Trong quá trình điều tra các b cáo đã khai nhận hành vi phạm tội theo nh nội dung cáo trạng mô tả. Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố hành vi của các b cáo.

Tại bản cáo trạng số 79/CT-VKSBH ngày 25/01/2022, Viện kiểm sát nhân dân thành phố B đã truy tố b cáo Vũ Thành L về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy đ nh tại khoản 1, Điều 173 Bộ luật Hình sự; truy tố b cáo Nguy n Quốc P về tội “Tiêu thụ tài sản do ng ời khác phạm tội mà có” theo quy đ nh tại điểm đ khoản 2 Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B giữ nguyên quan điểm truy tố và đề ngh Hội đồng xét xử:

- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 56 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt b cáo Vũ Thành L mức án từ 01 năm 08 tháng đến 02 năm tù. Tổng hợp hình phạt 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại bản án số 273/2021/HS-ST ngày 18/5/2021 buộc b cáo L phải chấp hành hình phạt chung của hai bản án là 03 (Ba) năm 02 (Hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 15/10/2021

- Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 323; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt b cáo Nguy n Quốc P mức án từ 03 năm đến 03 năm 06 tháng tù.

Các b cáo nói lời sau cùng: Các b cáo đã biết hành vi của mình là sai trái, xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho các b cáo để các b cáo sớm về gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố tụng trong hồ s vụ án: C quan điều tra Công an thành phố B, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra các b cáo, ng ời tham gia tố tụng khác và tại phiên tòa không ai có kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện theo quy đ nh pháp luật.

Tại phiên tòa, các b cáo Vũ Thành L và Nguy n Quốc P đã khai nhận: Khoảng 17 giờ 00 phút ngày 12/10/2021, tại nhà số 162C/6, khu phố 6, ph ờng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, Vũ Thành L đã có hành vi lén lút trộm cắp 01 (một) chiếc xe mô tô biển số: 59L2-107.41 tr giá là 25.020.000 đồng (Hai m i lăm triệu, không trăm hai m i nghìn đồng) của ch Trần Th Bé. Sau khi lấy trộm đ ợc chiếc xe mô tô trên L đã rủ Nguy n Quốc P đi tiêu thụ, P biết rõ đây là tài sản L phạm tội mà có nh ng do muốn có tiền tiêu xài nên P vẫn đồng , sau khi cầm xe, L chia cho P số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Sau đó thì L và P b bắt giữ để điều tra xử l .

Lời khai nhận của các b cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ s vụ án; lời khai của b hại; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ng ời làm chứng. Nh vậy, đã có đủ c sở kết luận hành vi của b cáo Vũ Thành L phạm tội “Trộm cắp tài sản”, theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự; hành vi của b cáo Nguy n Quốc P phạm tội “Tiêu thụ tài sản do ng ời khác phạm tội mà có” theo quy đ nh tại điểm đ khoản 2 Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 nh nội dung bản cáo trạng số 79/CT-VKSBH ngày 25/01/2022 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố B đã truy tố là có c sở, đúng ng ời, đúng tội và đúng pháp luật.

Hành vi của các b cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu về tài sản của công dân đ ợc pháp luật bảo vệ, làm mất an ninh trật tự tr an xã hội tại đ a ph ng, gây hoang mang trong quần chúng nhân dân.

Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

+ Tình tiết tăng nặng đối với b cáo Vũ Thành L: Tái phạm (quy đ nh tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự).

Tình tiết tăng nặng đối với b cáo Nguy n Quốc P: Không.

+ Tình tiết giảm nhẹ đối với 02 b cáo: Ng ời phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải (quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự).

Về hình phạt bổ sung: Theo khoản 5 Điều 173 và khoản 5 Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì các b cáo còn có thể b áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm m i triệu đồng. Tuy nhiên, căn cứ vào tài liệu chứng cứ và lời khai tại phiên tòa cho thấy các b cáo không có thu nhập và không có tài sản nào khác. Nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với các b cáo.

Về trách nhiệm dân sự: Quá trình điều tra, b hại ch Trần Th B đã nhận lại tài sản nên không yêu cầu bồi th ờng nên không đặt ra xem xét. Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Trình Văn H yêu cầu Vũ Thành L và Nguy n Quốc P bồi th ờng số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), tại phiên tòa b cáo L và P đồng bồi th ờng nên ghi nhận.

Về xử l vật chứng:

+ 01 (một) USB bên trong có chứa đoạn video ghi lại toàn bộ nội dung vụ trộm cắp chiếc xe mô tô biển số: 59L2-107.41 vào ngày 12/10/2021 tại nhà số 162c/6, khu phố 6, ph ờng T, thành phố B là chứng cứ của vụ án nên l u hồ s .

+ 01 (một) chiếc xe mô tô biển số: 59L2-107.41 do anh Trình Văn H giao nộp, C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B đã trả lại cho chủ sở hữu là ch Trần Th B là phù hợp.

+ 01 (một) chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Vision màu xanh, biển

số: 60B5-385.32 mà Vũ Thành L và Nguy n Quốc P sử dụng vào việc phạm tội. Qua điều tra, nguồn gốc chiếc xe mô tô trên là của ch Tr nh Th K (là bạn gái L) ch K cho L m ợn nh ng không biết L sử dụng vào việc phạm tội nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B đã trả lại cho ch K là phù hợp.

+ Tiếp tục tạm giữ số tiền 947.000 đồng (chín trăm bốn m i bảy nghìn đồng) thu giữ của Nguy n Quốc P để đảm bảo thi hành án.

Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội buộc mỗi b cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự s thẩm và mỗi b cáo phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Dân sự s thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 56 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Tuyên bố b cáo Vũ Thành L phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt b cáo Vũ Thành L mức án 02 (Hai) năm tù. Tổng hợp hình phạt 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại bản án số 273/2021/HS-ST ngày 18/5/2021, buộc b cáo L phải chấp hành hình phạt chung của hai bản án là 03 (Ba) năm 02 (Hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 15/10/2021.

Căn cứ vào điểm đ khoản 2 Điều 323; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Tuyên bố b cáo Nguyễn Quốc P phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.

Xử phạt b cáo Nguy n Quốc P mức án 03 (Ba) năm tù. Thời hạn tù đ ợc tính từ ngày 15/10/2021.

Về trách nhiệm Dân sự: Áp dụng khoản 2 Điều 468; Điều 584; Điều 585 Bộ luật dân sự năm 2015: Buộc b cáo Vũ Thành L và Nguy n Quốc P phải liên đới bồi th ờng cho anh Trình Văn H số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

Về xử l vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tiếp tục tạm giữ số tiền 947.000 đồng (chín trăm bốn m i bảy nghìn đồng) thu giữ của Nguy n Quốc P để đảm bảo thi hành án (Theo Quyết đ nh chuyển vật chứng số 1403/QĐ-VKSBH ngày 25/01/2022 và Biên lai thu tiền số 0002359 ngày 22/02/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố B).

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, ng ời đ ợc thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành số tiền trên thì hàng tháng ng ời phải thi hành án còn phải ch u thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 t ng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Tr ờng hợp quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đ ợc quy đ nh tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội buộc mỗi b cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự s thẩm và mỗi b cáo phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Dân sự s thẩm.

Các b cáo có mặt đ ợc kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng b hại và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày bản án đ ợc giao hoặc niêm yết theo quy đ nh pháp luật.

Cỡ chữ