vanban.org

Bản án 140/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39, Điều 144, hoản 4 Điều 147, Điều 271, 273, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; ăn cứ vào các Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn ông Phạm Minh L đối với bị đơn bà Nguyễn Thụy Trúc L. 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông h䁟m Minh L đ ợc ly hôn với bà Nguyễn Thụy Trúc L (theo Giấy chứng nhận t hôn số 73, quyển số 01/2006 ngày 13/7/2006 t䁟i Ủy ban nhân dân thị trấn B, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Minh L yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thụy Tróc L."
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39, Điều 144, hoản 4 Điều 147, Điều 271, 273, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; ăn cứ vào các Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
——————————
Bản án số: 140/2022/HNGĐ-ST
Ngày 09- 08- 2022.
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Quân

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ;

2. Ông Hồ Tấn Lộc.

Thư ký phiên tòa: Bà h䁟m Thị Trung Hi u - Th T a án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình D ơng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố D tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc V ơng - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 08 năm 2022 t䁟i trụ sở T a án nhân dân Thành phố D, tỉnh Bình D ơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 183/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số 146/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/7/2022 và quy t định hoãn phiên t a số 89/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Ông h䁟m Minh L, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố T, ph ờng D, thành phố D, tỉnh Bình D ơng (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt);

Bị đơn: Bà Nguyễn Thụy Trúc L, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu phố T, ph ờng D, thành phố D, tỉnh Bình D ơng (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn ông Phạm Minh L, trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông h䁟m Minh L và bà Nguyễn Thụy Trúc L tự nguyện chung sống có tổ chức lễ c ới và đăng

t hôn t䁟i Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B, tỉnh B n Tre, theo giấy chứng nhận t hôn số 73, quyển số 01/2006 ngày 13/7/2006. Sau hi t hôn, vợ chồng tự nguyện t hôn và chung sống từ năm 2006, h䁟nh phúc thời gian đầu, thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hông phù hợp lối sống của nhau, vợ chồng hông hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, th ờng xuyên cãi vã và ngày càng mâu thuẫn nhiều hơn; đ n cuối năm 2021 mâu thuẫn càng gay gắt và vợ chồng sống ly thân, tôi L đã dọn ra ngoài ở. Mặc dù, vợ chồng tôi đã cố gắng h a giải mâu thuẫn và nỗ lực hàn gắn tình cảm nh ng mâu thuẫn giữa vợ chồng tôi vẫn hông thể h a giải đ ợc. Tôi xác định tình cảm vợ chồng giữa tôi và bà L hông c n, mục đích hôn nhân hông đ䁟t đ ợc nên tôi yêu cầu T a án giải quy t cho tôi ly hôn với bà Nguyễn Thụy Trúc L.

Về con chung: Trong thời ỳ hôn nhân vợ chồng có 01 con chung tên h䁟m Tuy t N, sinh ngày 14/9/2007. Sau hi ly hôn bà Nguyễn Thụy Trúc L đ ợc trực ti p nuôi d ỡng con chung và ông h䁟m Minh L thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng cho đ n hi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Tôi hông yêu cầu T a án giải quy t.

Về nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng hông nợ ai, hông yêu cầu T a án giải quy t.

Về án phí: Tôi L tự nguyện chịu.

- Bị đơn bà Nguyễn Thụy Trúc L: T䁟i biên bản h a giải ngày 24 tháng 5 năm 2022:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất lời trình bày của nguyên đơn về thời gian t hôn, về điều iện t hôn, về thời gian chung sống.

Vợ chồng chung sống h䁟nh phúc và mâu thuẫn của vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, nh ng vợ chồng vẫn có thời gian sống h䁟nh phúc và nỗ lực hàn gắn tình cảm vợ chồng; hiện con gái đã lớn và chuẩn bị thi h t cấp, nên hông muốn làm thay đổi cuộc sống của con. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng vẫn c n với chồng và hông đồng ly hôn.

Về con chung: Trong thời ỳ hôn nhân vợ chồng có 01 con chung tên h䁟m Tuy t N, sinh ngày 14/9/2007. Tôi hông đồng ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn nên hông có i n.

Về tài sản chung: Tôi hông đồng ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn nên hông có i n.

Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Tôi hông đồng ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn nên hông có i n.

Sau đó T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần tham gia phiên t a, nh ng bà L vắng mặt;

Ý i n của đ䁟i diện Viện iểm sát nhân dân Thành phố D, tỉnh Bình D ơng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đ ợc phân công thụ l , giải quy t vụ án đã đ ợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định t䁟i Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, t䁟i phiên t a, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Sự chấp hành pháp luật của đ ơng sự: Nguyên đơn, đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và các quy định pháp luật liên quan. Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quy t vụ án. Sau hi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy, tình tr䁟ng hôn nhân giữa ông L và bà L đã trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, cả hai đã sống ly thân, mục đích hôn nhân hông đ䁟t. ăn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, ông L làm đơn yêu cầu ly hôn với bà L là có căn cứ chấp nhận. Về con chung, vợ chồng 01 con chung tên h䁟m Tuy t N, sinh ngày 14/9/2007. Ông L đồng giao con chung cho bà L trực ti p nuôi d ỡng và thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng, cho đ n hi con tr n 18 tuổi. Về nghĩa vụ chung về tài sản và nợ chung: Nguyên đơn ông h䁟m Minh L, hông yêu cầu T a án xem xét giải quy t. Xét đây là sự tự nguyện của đ ơng sự nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc công hai t䁟i phiên t a, T a án nhân dân Thành phố D nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông h䁟m Minh L, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Nguyễn Thụy Trúc L đ n t a tham gia h a giải vào ngày 24 tháng 5 năm 2022, sau đó T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nh ng vẫn vắng mặt hông l do. ăn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 T a án xét xử vắng mặt ông L và bà L.

Về quan hệ hôn nhân: Ông h䁟m Minh L và bà Nguyễn Thụy Trúc L có Giấy chứng nhận t hôn số 73, quyển số 01/2006 ngày 13/7/2006 t䁟i Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B, tỉnh B n Tre. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà L là hợp pháp.

Về nội dung yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thụy Trúc L: Qua trình bày của ông L thể hiện giữa ông và bà Nguyễn Thụy Trúc L trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau, đã nói nhiều lần nói chuyện nh ng hông thể giải quy t đ ợc mẫu thuẫn; hiện ông L đã dọn ra ngoài ở riêng, vợ chồng đã sống ly thân. Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, h䁟nh phúc. Để đ䁟t đ ợc mục đích, vợ chồng phải chung thủy, th ơng yêu, qu trọng, chăm sóc, giúp đỡ và t䁟o điều iện cho nhau phát triển về mọi mặt. Việc bị đơn hông quan tâm đ n h a giải đoàn tụ để hàn gắn quan hệ hôn nhân với nguyên đơn cho thấy tình tr䁟ng hôn nhân của vợ chồng chị đã đ n mức trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đ䁟t đ ợc. Do đó nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn là phù hợp quy định t䁟i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đ ợc T a án chấp nhận.

Về con chung, vợ chồng 01 con chung tên h䁟m Tuy t N, sinh ngày 14/9/2007. Ông L đồng giao con chung cho bà L trực ti p nuôi d ỡng và thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng, cho đ n hi con tr n 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của đ ơng sự nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông L hông yêu cầu giải quy t nên T a án hông xem xét giải quy t.

Đối với quan điểm của đ䁟i diện Viện iểm sát nhân dân Thành phố D là phù hợp với yêu cầu của nguyên đơn và phù hợp quy định của pháp luật.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con: Ông L tự nguyện chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39, Điều 144, hoản 4 Điều 147, Điều 271, 273, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; ăn cứ vào các Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn ông Phạm Minh L đối với bị đơn bà Nguyễn Thụy Trúc L.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông h䁟m Minh L đ ợc ly hôn với bà Nguyễn Thụy Trúc L (theo Giấy chứng nhận t hôn số 73, quyển số 01/2006 ngày 13/7/2006 t䁟i Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B, tỉnh B n Tre).

1.2 Về con chung, cấp d ỡng nuôi con: Ti p tục giao con chung tên h䁟m Tuy t N, sinh ngày 14/9/2007 cho bà Nguyễn Thụy Trúc L trực ti p nuôi d ỡng. Ông h䁟m Minh L thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng, cho đ n hi con chung tr n 18 tuổi.

Sau hi ly hôn ông h䁟m Minh L và bà Nguyễn Thụy Trúc L đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Bà L phải t䁟o điều iện cho ông L trong việc thăm nom, chăm sóc con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên T a án có thể quy t định thay đổi ng ời trực ti p nuôi con và mức cấp d ỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông L hông yêu cầu giải quy t nên T a án hông giải quy t.

2. Về án phí: Ông h䁟m Minh L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn đ ợc hấu trừ vào tiền t䁟m ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0003633 ngày 28 tháng 3 năm 2022 của hi cục thi hành án dân sự thành phố D, tỉnh Bình D ơng. Ông L c n chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp d ỡng nuôi con.

ác đ ơng sự vắng mặt đ ợc quyền háng cáo trong thời h䁟n 15 (m ời lăm) ngày ể từ nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm y t.

Cỡ chữ