vanban.org

Bản án 140/2021/HS-ST — Hình sự

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 29/06/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Hà Minh T phạm tội: “Trộm cắp tài s n”;

Xử p ạt: Bị cáo Hà Minh T 15 (M ời lăm) tháng tù. Th i hạn ch p hành hình phạt tù tính từ ngày 23/02/2021. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điểm a Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 106 của Bộ luật tố tụng Hình sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tuấn - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Hà Minh T phạm tội: “Trộm cắp tài s n”;
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 140/2021/HS-ST
Ngày: 29/6/2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Lệ Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Trần Quốc Sơn;

- Bà Trần Thị Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Minh Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 143/2021/TLST-HS ngày 07/6/2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2021/QĐXXST-HS ngày 16/6/2021, đối với bị cáo:

Họ và tên: H M n T n (Tên gọi khác: Hà Văn T); S n năm:1993; Giới tính: Nam; HKTT: Thôn Tành Hanh, xã Sơn Lương, huyện Văn Ch n, t nh ên Bái; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Văn hóa: 7/12; Dân tộc: Mư ng; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; Con ông: Hà Văn Nhăm; Con bà: Trần Thị Liên; Gia đình bị cáo có 04 anh chị em, bị cáo là con thứ hai; Vợ: Không; Bị cáo có 01 con sinh năm 2017;

Tiền án: 01 tiền án: Bản án số: 140/2017/HSST ngày 21/7/2017 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, xử phạt Hà Minh Tu n 24 tháng tù về tội: “Tàng tr trái phép ch t ma t y”. Ra trại ngày 18/02/2019 (Ch a

c x a án t ch .

Tiền sự: Không;

Nhân thân: Bản án số: 278/2013/HSST ngày 25/11/2013 của Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, xử phạt Hà Minh Tu n 06 tháng 12 ngày tù về tội: “Trộm cắp tài sản” (Trị giá tài sản 28.278.000 đồng).

Danh ch bản số: 210, lập ngày 04/3/2020, tại Công an quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Bị cáo bị tạm gi , tạm giam ngày 23/02/2021, tại Trại tạm giam số 1, Công an thành phố Hà Nội; (Bị cáo c mặt tại phiên tòa).

Ngườ b o c ữa c o bị cáo H M n T n: Bà Lê Thu Hằng, Trợ gi p viên pháp lý, Trung tâm trợ gi p pháp lý Nhà Nước thành phố Hà Nội.

(Bà Hằng c mặt tại phiên tòa).

Bị ạ : Anh Trần Hoài Th; Sinh năm: 1986; HKTT: Thôn Vụ Bản, x Lộc An, thành phố Nam Định, t nh Nam Định; Nơi ở: Số 67, phố Viên, phư ng Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Ngườ có q yền lợ , ng ĩa vụ l ên q an đến vụ án: Chị Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1995, Địa ch : Thôn Đông Khê, x Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

(Bị hại, Ng ời c quyền l i, nghĩa vụ liên quan ến vụ án ều vắng mặt tại phiên tòa

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 12 gi ngày 06/02/2021, Hà Minh T điều khiển xe máy nh n hiệu Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03 đi vào khu đô thị VinHomes Green Bay, phư ng Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, mục đích để trộm cắp tài sản. Khi đến nơi, Tu n để xe trước v a h nhà HL10 trong khu đô thị VinHomes Green Bay và tr o tư ng vào trong nhà để trộm cắp tài sản. Tại đây, Tu n phát hiện vật tư dây cáp điện của anh Trần Hoài Th ( inh năm: 986; Trú tại: Th n Vụ B n, xã Lộc An, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định là ngư i giám sát và quản lý công trình nhà HL10, để ở dưới tầng hầm nên T đ l y chiếc kìm cộng lực có sẵn trong nhà và cắt l y 05 đoạn dây cáp điện 3 pha (m i oạn dài kho ng 03m) rồi cho vào bao tải. Sau đó, Tu n tiếp tục đi lên tầng 1 và phá cửa kho trộm cắp của anh Thịnh 01máy khoan nh n hiệu Makita HR2410; 01 máy đục bê tông nh n hiệu Makita HM0810T; 01 máy phay nh n hiệu DCA-AMR05-12; 01máy cắt nh n hiệu Hitachikaki PG21BA; 02cuộn dây điện đơn 2,5mm. Sau khi trộm cắp được tài sản, Tu n đem bán 02 cuộn dây điện đơn và 05 đoạn dây cáp ba pha cho một ngư i phụ n (kh ng quen iết đi thu mua phế liệu ở khu vực đư ng Nghiêm Xuân Yêm, phư ng Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, được khoảng 1.000.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu ồng) và đ sử dụng chi tiêu cá nhân hết. Số tài sản còn lại, T để trong cốp xe rồi đi về quê. Đến ngày 21/02/2021, T đem số tài sản trên đến cửa hàng thu mua phế liệu tại đư ng Nguyễn Xiển, phư ng Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội để bán cho chị Lê Thị Liên ( inh năm: 979; HKTT: Xóm 8, xã Xuân Phong, huyện Xuân Tr ờng, tỉnh Nam Định) nhưng do chị Liên không mua nên Tu n đ gửi lại chị Liên gi hộ để m y hôm sau Tu n s đến l y đem đi bán.

Ngày 22/02/2021, anh Trần Hoài Th phát hiện bị m t tài sản nên đến Công an phư ng Mễ Trì trình báo sự việc và giao nộp USB chứa hình ảnh đối tượng trộm cắp và phương tiện xe máy Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03. Cùng ngày 22/02/2021, Hà Minh T tiếp tục điều khiển xe máy Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03 quay lại khu đô thị Vinhomes Green Bay với mục đích trộm cắp tài sản thì bị Công an phư ng Mễ Trì phát hiện nghi v n nên đ kiểm tra và đưa về trụ sở Công an để làm rõ.

Tại Cơ quan công an, Hà Minh T xin đầu th và khai nhận hành vi trộm cắp tài sản của mình như đ nêu trên. Tiến hành d n giải, Hà Minh T đ ch và xác định nơi trộm cắp tài sản và nơi T gửi tài sản đ chiếm đoạt.

Vật chứng tạm gi , gồm có: 01 máy khoan nh n hiệu Makita HR2410; 01 máy đục bê tông nh n hiệu Makita HM0810T; 01 máy phay nh n hiệu DCA-AMR05-12; 01máy cắt nh n hiệu Hitachikaki PG21BA (do chị Lê Thị Liên giao nộp ; 01 xe máy nh n hiệu Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03 và 01 điện thoại Oppo A15, lắp sim số: xxxx.xxx.xxx (Tạm giữ của Hà Minh Tu n ;

Tại Kết luận định giá tài sản trong tố tụng hình sự số: 73/KLĐGTS ngày 26/02/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự, quận Nam Từ Liêm, kết luận như sau:

“- 01 máy cắt nhãn hiệu Hitachikaki PG21BA, màu xanh-xám, ã qua sử dụng. Trị giá tài s n là: 2.000.000 ồng (Bằng chữ: Hai triệu ồng);

- 01 máy phay nhãn hiệu DCA AMR05-12, màu xanh, ã qua sử dụng. Trị giá tài s n là: 800.000 ồng (Bằng chữ: Tám trăm nghìn ồng);

- 0 máy ục bê tông nhãn hiệu Makita HM0810T, ã qua sử dụng. Trị giá tài s n là 4.000.000 ồng (Bằng chữ: Bốn triệu ồng);

- 01 máy khoan nhãn hiệu HR2410 Makita, ã qua sử dụng. Trị giá tài s n là: .300.000 ồng (Bằng chữ: Một triệu a trăm nghìn ồng);

.....

- 02 quận dây iện ơn x2,5mm Trần Phú, m i quận dài 00m, ch a qua sử dụng. Trị giá tài s n là: .200.000 ồng (Bằng chữ: Một triệu, hai trăm nghìn ồng);

- 05 oạn dây cáp ba pha 4x25mm Trần Phú, m i oạn dài 03m, ã qua sử dụng: Kh ng ủ cơ sở ịnh giá tài s n”.

Tổng trị giá tài sản T trộm cắp là: 9.300.000 đồng (Bằng chữ: Chín triệu a trăm nghìn ồng).

Ngoài ra, T còn khai nhận: Ngày 03/02/2021, cũng với thủ đoạn tương tự như trên, T đ đột nhập vào căn biệt thự TT2-42A, đang thi công, tại khu đô thị Vinhomes Green Bay trộm cắp được một số đoạn dây đồng điều hòa dài khoảng 50cm; 01 cuộn dây điện đơn 2,5mm, dài khoảng 100m; 01 cuộn dây điện đơn 4,5mm đ sử dụng một phần dài khoảng 30m và 01 máy khoan vít cũ, sau đó đem bán cho một ngư i phụ n thu mua sắt vụn (T kh ng r lai lịch , tại v a h khu vực bán đảo Linh Đàm, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội được 350.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm năm m ơi nghìn ồng). Quá trình điều tra, Cơ quan điều tra đ tiến hành đăng thông báo tìm ngư i bị hại của vụ trộm cắp trên và tiến hành xác minh tại Công an phư ng Mễ Trì nhưng đến nay chưa xác định được ngư i bị hại, nên Cơ quan điều tra không xem xét xử lý.

Đối với chị Lê Thị Liên, quá trình điều tra xác định chị Liên không biết 04 chiếc máy Tu n gửi tại cửa hàng của mình là tài sản do trộm cắp mà có, nên Cơ quan điều tra không đề cập xử lý.

Đối với chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03, T khai mua của một ngư i không quen biết trên mạng với giá 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu ồng) vào khoảng đầu năm 2021. Khi mua xe, ngư i bán xe nói bị m t gi y t và cam kết không phải xe trộm cắp. Quá trình điều tra xác định, xe có số khung: RLHJF4504DY697277, số máy: JF45E-0369153 đứng tên đăng ký chủ sở h u là chị Nguyễn Thị H ( inh năm: 995, Địa chỉ: Th n Đ ng Khê, xã Đan Ph ng, huyện Đan Ph ng, thành phố Hà Nội). Chị H khai mua chiếc xe này vào năm 2015 với giá 45.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn m ơi lăm triệu ồng), chị H sử dụng làm phương tiện đi lại và bị trộm cắp m t xe vào ngày 03/01/2021 tại địa ch : Số 63, Khúc Thừa Dụ, phư ng Dịch Vọng, quận Cầu Gi y, thành phố Hà Nội. Chị H v n còn gi đăng ký xe, nhưng do bận công việc nên ngày 08/4/2021, chị H mới đến Công an quận Cầu Gi y, thành phố Hà Nội để trình báo.

Đối với BKS: 29B1-528.03, qua tra cứu d liệu phương tiện giao thông cơ giới đư ng bộ xác định biển kiểm soát được c p cho xe máy nhãn hiệu PIAGIO VESPA, màu đỏ, chủ sở h u là chị Đoàn Lan Phương ( inh năm: 982; ịa chỉ: P9/B7, TTLG Nghĩa Dũng, ph ờng Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Quá trình xác minh, Cơ quan điều tra chưa xác định được chị Phương, nên không có cơ sở để làm r .

Ngày 11/3/2021, Cơ quan điều tra đ ra Quyết định trưng cầu giám định số khung, số máy và biển kiểm soát đối với chiếc xe máy Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03; Số khung: RLHJF4504DY697277; Số máy: JF45E-0369153. Tại Kết luận giám định số: 2606/KL-PC09-Đ3 ngày 01/4/2021 của phòng kỹ thuật hình sự, Công an thành phố Hà Nội, kết luận: “Xe máy nhãn hiệu Honda Lead, eo BK : 29B -528.03 gửi giám ịnh, hiện tại có số khung: RLHJF4504DY697277 và số máy: F45E-0369 53 là số nguyên thủy; Không giám ịnh biển kiểm soát: 29B1-528.03 do không có mẫu so sánh.”

Về trách nhiệm dân sự: Anh Trần Hoài Thịnh không có yêu cầu bồi thư ng về trách nhiệm dân sự đối với phần tài sản T trộm cắp, không thu hồi được. Anh Th đề nghị được nhận lại phần tài sản T trộm cắp, Cơ quan điều tra đ thu hồi được, gồm có: 01 máy khoan nh n hiệu Makita HR2410; 01 máy đục bê tông nh n hiệu Makita HM0810T; 01 máy phay nh n hiệu DCA-AMR05-12; 01máy cắt nh n hiệu Hitachikaki PG21BA.

Chị Nguyễn Thị H đề nghị được nhận lại 01 xe máy nhãn hiệu Honda Lead, có số khung: RLHJF4504DY697277, số máy: JF45E-0369153, đăng ký mang tên chị là chủ sở h u, do chị bị trộm cắp vào ngày 03/01/2021, tại số 63, Khúc Thừa Dụ, phư ng Dịch Vọng, quận Cầu Gi y, thành phố Hà Nội.

Bản Cáo trạng số: 139/CT-VKSNTL ngày 03/6/2021 của Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm truy tố bị cáo Hà Minh T về tội:“Trộm cắp tài s n” theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự;

Điều luật quy định:“Điều 73. Tội trộm cắp tài s n

. Ng ời nào trộm cắp tài s n của ng ời khác trị giá từ 2.000.000 ồng ến d ới 50.000.000 ồng hoặc d ới 2.000.000 ồng nh ng thuộc một trong các tr ờng h p sau ây, thì ị phạt c i tạo kh ng giam giữ ến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng ến 03 năm:”

Tại phiên tòa, bị cáo T thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội của bị cáo, xác nhận cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm truy tố đối với bị cáo về tội:“Trộm cắp tài s n” theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự, là đ ng với hành vi mà bị cáo đ thực hiện và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo được sớm trở về với gia đình và xã hội.

Ngư i bào ch a cho bị cáo T: Bà Lê Thu Hằng xác định cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm truy tố bị cáo T về tội:“Trộm cắp tài s n” theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự, là đ ng với hành vi mà bị cáo đ thực hiện. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét bị cáo là ngư i dân tộc thiểu số, nhận thức pháp luật còn hạn chế, sau khi phạm tội bị cáo ra đầu th , tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định Điểm s Khoản 1 Khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, được hưởng sự khoan hồng của pháp luật, giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, cũng đủ tác dụng giáo dục bị cáo trở thành ngư i có ích cho x hội. Về án phí, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét nơi cư tr của bị cáo ở thôn Tành Hanh, x Sơn Lương, huyện Văn Ch n, t nh ên Bái, là x đ c biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số t nh Yên Bái, theo Quyết định số: 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 phê duyệt danh sách các x khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền n i giai đoạn 2021-2025, đề nghị Hội đồng xét xử miễn án phí cho bị cáo, theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Kiểm sát viên sau khi phân tích tính ch t mức độ hành vi phạm tội, đánh giá nhân thân, các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo Hà Minh T, đ kết luận gi quan điểm như cáo trạng đ truy tố đối với bị cáo T về tội:“Trộm cắp tài s n” theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự, là đ ng ngư i, đ ng tội, đ ng pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo như sau: Bị cáo có nhân thân x u, đ bị kết án chưa được xóa án tích, bị cáo lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý, thuộc trư ng hợp tái phạm, nên bị cáo phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, sau khi phạm tội và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điểm s Khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Khoản 1 Điều 173; Điều 38; Điểm s Khoản 1 Điều 51; Điểm h Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo T từ 15 tháng đến 18 tháng tù; Về hình phạt bổ sung: Bị cáo không có nghề nghiệp, không có thu nhập ổn định, đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo. Về trách nhiệm dân sự: Bị hại không có yêu cầu về trách nhiệm dân sự đối với tài sản bị cáo trộm cắp, không thu hồi được, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điểm a Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 106 của Bộ luật tố tụng Hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử: Trả lại anh Trần Hoài Th: 01 máy khoan nh n hiệu Makita HR2410; 01 máy đục bê tông nh n hiệu Makita HM0810T; 01 máy phay nh n hiệu DCA-AMR05-12; 01máy cắt nh n hiệu Hitachikaki PG21BA; Trả lại chị Nguyễn Thị H 01 xe máy nhãn hiệu Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03, có số khung: RLHJF4504DY697277, số máy: JF45E-0369153; 01 điện thoại Oppo A15, lắp sim số: xxxx.xxx.xxx, không phải là vật chứng, tạm gi của bị cáo T để bảo đảm thi hành án. Buộc bị cáo phải truy nộp vào ngân sách Nhà Nước số tiền: 1.000.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu ồng), do bị cáo phạm tội mà có. Lưu hồ sơ vụ án: 01 USB chứa hình ảnh đối tượng trộm cắp và phương tiện xe máy Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03; 01 Đĩa DVD-R, nhãn hiệu Maxell, màu vàng, bên trong chức file “Video TCTS tại: Vinhomes Green Bay ngày 03 & 06/02/2021(Bút lục 178a,b).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi của bị cáo: L i khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với l i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với l i khai của bị hại và Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác đ thu thập có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận th y, có đủ cơ sở để xác định: Khoảng 12 gi ngày 06/02/2021, tại nhà HL10, khu đô thị VinHomes Green Bay, phư ng Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Hà Minh Tu n đ có hành vi trộm cắp của anh Trần Hoài Thịnh: 01 máy cắt nhãn hiệu Hitachikaki PG21BA, trị giá 2.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu ồng); 01 máy phay nhãn hiệu DCA AMR05-12, trị giá 800.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm nghìn ồng); 01 máy đục bê tông nhãn hiệu Makita HM0810T, trị giá 4.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn triệu ồng); 01 máy khoan nhãn hiệu HR2410 Makita, trị giá 1.300.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu, a trăm nghìn ồng); 02 cuộn dây điện đơn 1x2,5mm Trần Phú mỗi cuộn dài 100m chưa qua sử dụng, trị giá 1.200.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu hai trăm nghìn ồng) cùng 05 đoạn dây cáp ba pha 4x25mm Trần Phú, mỗi đoạn dài 03m, đ qua sử dụng (Kh ng xác ịnh

c giá trị tài s n . Tổng trị giá tài sản Tu n trộm cắp của anh Th là: 9.300.000 đồng (Bằng chữ: Chín triệu, a trăm nghìn ồng).

Bị cáo khai nhận tội, hậu quả chưa khắc phục. Bị hại đề nghị được nhận lại phần tài sản T trộm cắp, Cơ quan điều tra đ thu hồi được, gồm có: 01 máy khoan nh n hiệu Makita HR2410; 01 máy đục bê tông nh n hiệu Makita HM0810T; 01 máy phay nh n hiệu DCA-AMR05-12; 01máy cắt nh n hiệu Hitachikaki PG21BA, không yêu cầu về trách nhiệm dân sự đối với tài sản bị cáo trộm cắp, không thu hồi được.

Hành vi nêu trên của bị cáo Hà Minh Tu n đ đủ yếu tố c u thành tội:“Trộm cắp tài s n” theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm truy tố bị cáo T về tội danh và khung hình phạt như đ viện d n, là có căn cứ, đ ng ngư i, đ ng tội, phù hợp với pháp luật.

Xét hành vi phạm tội của bị cáo T là nguy hiểm cho x hội, xâm phạm đến quyền sở h u tài sản của ngư i khác được pháp luật bảo vệ, gây ảnh hưởng x u đến trật tự, an toàn x hội, gây tâm lý hoang mang trong quần ch ng nhân dân, ảnh hưởng đến cuộc sống của ngư i dân. Bị cáo phạm tội với lỗi cố ý, nhận thức được hậu quả xảy ra nhưng v n cố ý phạm tội. Vì vậy, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự.

Về nhân thân, các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo có nhân thân x u, đ bị kết án chưa được xóa án tích, bị cáo lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý, thuộc trư ng hợp tái phạm, nên bị cáo phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo là ngư i dân tộc thiểu số, nên nhận thức pháp luật còn hạn chế, sau khi phạm tội bị cáo ra đầu th , thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điểm s Khoản 1 Khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Căn cứ vào tính ch t và mức độ nguy hiểm cho x hội của hành vi phạm tội, nhân thân và các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo đ được phân tích ở trên, xét th y cần phải áp dụng mức hình phạt tù có th i hạn, cách ly bị cáo ra khỏi x hội một th i gian mới có tác dụng giáo dục bị cáo và răn đe phòng ngừa chung.

Về ý kiến của ngư i bào ch a cho bị cáo T, là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được ch p nhận.

Về đề nghị của đại diện Viện kiểm sát đối với việc giải quyết vụ án: Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị mức hình phạt đối với bị cáo T từ 15 tháng đến 18 tháng tù, là phù hợp với tính ch t, mức độ của hành vi phạm tội bị cáo gây ra.

Về hình phạt bổ sung: Xét th y bị cáo không có nghề nghiệp, không có thu nhập ổn định, nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo, như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa, là có căn cứ.

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại không có yêu cầu về trách nhiệm dân sự đối với phần tài sản bị cáo trộm cắp, không thu hồi được, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điểm a Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 106 của Bộ luật tố tụng Hình sự; Trả lại anh Trần Hoài Th: 01 máy khoan nh n hiệu Makita HR2410; 01 máy đục bê tông nh n hiệu Makita HM0810T; 01 máy phay nh n hiệu DCA-AMR05-12; 01 máy cắt nh n hiệu Hitachikaki PG21BA; Trả lại chị Nguyễn Thị H 01 xe máy nhãn hiệu Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03, có số khung: RLHJF4504DY697277, số máy: JF45E-0369153; 01 điện thoại Oppo A15, lắp sim số: xxxx.xxx.xxx, không phải là vật chứng, tạm gi của bị cáo T để bảo đảm thi hành án. Buộc bị cáo phải truy nộp vào ngân sách Nhà Nước số tiền: 1.000.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu ồng), do bị cáo phạm tội mà có. Lưu hồ sơ vụ án: 01 USB chứa hình ảnh đối tượng trộm cắp và phương tiện xe máy Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03; 01 Đĩa DVD-R, nhãn hiệu Maxell, màu vàng, bên trong chức file “Video TCTS tại: Vinhomes Green Bay ngày 03 & 06/02/2021 (Bút lục 178a,b), như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa, là có căn cứ.

Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an quận Nam Từ Liêm, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự. Trong quá trình điều tra, bị cáo, bị hại, Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án đều không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, Ngư i tiến hành tố tụng. Vì vậy, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và của Ngư i tiến hành tố tụng, đ thực hiện đều hợp pháp.

Về án phí và quyền kháng cáo: Hội đồng xét xử nhận th y: Địa ch nơi cư tr của bị cáo T ở thôn Tành Hanh, x Sơn Lương, huyện Văn Ch n, t nh ên Bái, là x đ c biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số t nh ên Bái, thuộc trư ng hợp theo quyết định số: 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 phê duyệt danh sách các x khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền n i giai đoạn 2021-2025, nên miễn án phí cho bị cáo, theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, như đề nghị của Kiểm sát viên và ngư i bào ch a cho bị cáo, là phù hợp với quy định của pháp luật.

Bị cáo, bị hại, Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Bị cáo Hà Minh T phạm tội: “Trộm cắp tài s n”;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 173; Điều 38; Điểm s Khoản 1 Khoản 2 Điều 51; Điểm h Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự;

Xử p ạt: Bị cáo Hà Minh T 15 (M ời lăm) tháng tù. Th i hạn ch p hành hình phạt tù tính từ ngày 23/02/2021.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điểm a Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 106 của Bộ luật tố tụng Hình sự;

- Trả lại anh Trần Hoài Th: 01 máy khoan nh n hiệu Makita HR2410; 01 máy đục bê tông nh n hiệu Makita HM0810T; 01 máy phay nh n hiệu DCA-AMR05-12; 01máy cắt nh n hiệu Hitachikaki PG21BA;

- Trả lại chị Nguyễn Thị H 01 xe máy nhãn hiệu Honda Lead, đeo BKS: 29B1-528.03, có số khung: RLHJF4504D 697277, số máy: JF45E-0369153;

- Tạm gi của bị cáo T: 01 điện thoại Oppo A15, lắp sim số: xxxx.xxx.xxx, để bảo đảm thi hành án.

(C ặc iểm theo iên n giao, nhận vật chứng số: 193, lập ngày 03/6/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).

- Lưu hồ sơ vụ án: 01 USB và 01 Đĩa DVD-R, nhãn hiệu Maxell, màu vàng (Bút lục 178a,b).

Buộc bị cáo T phải truy nộp vào Ngân sách Nhà Nước số tiền: 1.000.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu ồng).

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 136; Khoản 1, 4 Điều 331, Khoản 1 Điều 333 của Bộ luật tố tụng Hình sự; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Về án phí: Bị cáo T được miễn nộp tiền án phí Hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị hại vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật;

Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận :

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Bị cáo; Bị hại; Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;

- VKSND quận Nam Từ Liêm;

- VKSNDTP Hà Nội;

- TAND TP Hà Nội;

- Công an quận Nam Từ Liêm;

- Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm;

Đỗ T ị Lệ T ủy

- Bộ phận Thi hành án HS Tòa án ND quận Nam Từ Liêm;

- Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ T ị Lệ T ủy

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận :

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Bị cáo; Bị hại; Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;

- VKSND quận Nam Từ Liêm;

- VKSNDTP Hà Nội;

- TAND TP Hà Nội;

- Công an quận Nam Từ Liêm;

- Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm;

Đỗ T ị Lệ T ủy

- Bộ phận Thi hành án HS Tòa án ND quận Nam Từ Liêm;

- Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ T ị Lệ T ủy

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận :

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Bị cáo; Bị hại;

- VKSND quận Nam Từ Liêm;

- VKSNDTP Hà Nội;

- TAND TP Hà Nội;

- Công an quận Nam Từ Liêm;

- Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm;

- Bộ phận Thi hành án HS Tòa án

Đỗ T ị Lệ T ủy ND quận Nam Từ Liêm;

- Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ T ị Lệ T ủy Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025. Nơi nhận :

- Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận :

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Bị cáo; Bị hại;

- VKSND quận Nam Từ Liêm;

- VKSNDTP Hà Nội;

- TAND TP Hà Nội;

- Công an quận Nam Từ Liêm;

- Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm;

- Bộ phận Thi hành án HS Tòa án

Đỗ T ị Lệ T ủy ND quận Nam Từ Liêm;

- Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ T ị Lệ T ủy Ơ Nơi nhận :

- Lưu HS, VP. Nơi nhận :

- Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận :

- Bị cáo; Bị hại;

- VKSND quận Nam Từ Liêm;

- VKSNDTP Hà Nội;

- TAND TP Hà Nội;

- Công an quận Nam Từ Liêm;

- Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm;

Đỗ T ị Lệ T ủy

- Bộ phận Thi hành án HS Tòa án ND quận Nam Từ Liêm;

- UBND xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

- Đại diện gia đình bị cáo;

- Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ T ị Lệ T ủy Ơ Nơi nhận :

- Lưu HS, VP. Nơi nhận :

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Bị cáo; Bị hại;

- VKSND quận Nam Từ Liêm;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSNDTP Hà Nội;

- TAND TP Hà Nội;

- Công an quận Nam Từ Liêm;

- Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm;

- Bộ phận Thi hành án HS Tòa án ND quận Nam Từ Liêm;

Đỗ T ị Lệ T ủy

- UBND x Gia Đông, huyện Thuận Thành, t nh Bắc Ninh;

- Đại diện gia đình bị cáo;

- Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ T ị Lệ T ủy Nơi nhận :

- Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ