vanban.org

Bản án 140/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Kim H - Nguyễn Thành T - Ly hôn mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân s; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

– d – H nh h

N

N N n án s : 140/2019/HNGĐ-ST

Ngày: 30-10-2019 “V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

về ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

N

N

Ủ N

N M

N N N N

N

N TÂY NINH

- T

h m ph n – Ch a phi n a: à Lê Thị Vân Quỳnh

i h m nh n d n:

Ông Nguyễn Văn Trọn

Ông Thái Kim Thành

-

à Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Gò u, tỉnh Tây Ninh.

- Đạ d ệ V ệ ể á â dâ uyệ G D u, ỉ

ây N gia phiên tòa: Ông Võ Văn Sỹ - Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 10 năm 2019, t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Gò u xét x công khai s th m v án th lý s 658/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”, theo Quy t định đưa v án ra xét x s 119/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019, gi a các đư ng s :

Nguy n đơn: Chị Lưu Thị Kim H, sinh năm: 1993; Địa chỉ: khu ph T , thị trấn G, huy n G, tỉnh Tây Ninh (Vắng mặt).

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm:1993; Địa chỉ: Tổ 03, ấp C, xã P, huy n G, tỉnh Tây Ninh (Vắng mặt).

N

N Ụ N:

heo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 9 năm 2019 và qua

lần làm việ , nguy n đơn hị Lưu hị Kim r nh ày: Chị và anh Nguyễn Thành T chung s ng với nhau vào năm 2010, hôn nhân t nguy n, có tìm hiểu, có tổ chức đám cưới và có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã P vào ngày 15-01-2013. Ngày cưới gia đình chồng cho chị 01 đôi bông 01 chỉ, 01 sợi dây chuyền 02 chỉ tất c là vàng 24k, s n trang này vợ chồng đã bán chi phí trong gia đình nên không còn. Sau khi cưới vợ chồng s ng với cha mẹ chồng t i ấp C, xã P đ n năm 2016, anh T ph m tội và ph i đi chấp hành án t i Tr i giam C nên chị về nhà cha mẹ ruột t i khu ph T, thị trấn G s ng cho đ n nay.

Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc o N, sinh ngày 11-11-2012, hi n con đang s ng với chị.

Về tài s n chung và nợ chung vợ chồng đều không có.

Vợ chồng chung s ng h nh phúc đ n năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chồng chị không lo cho vợ con, còn ham ch i cờ b c. Năm 2016, chồng chị đánh ch t người nên bị Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh x 18 năm tù, hi n đang chấp hành án t i Tr i giam C. Sau khi chồng chị chấp hành án, kho ng 2-3 tháng chị có đ n thăm 01 l n. Từ tháng 8-2019 đ n nay chị không lên thăm n a. Tình c m vợ chồng hi n không còn, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, chị yêu c u được ly hôn với chồng chị là anh T.

Về con chung: Chị yêu c u được ti p t c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con và không yêu c u chồng chị có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị không yêu c u Tòa án gi i quy t.

ại ản ự khai ngày 26 tháng 9 năm 201 , ị đơn anh Nguyễn hành r nh ày: Anh th ng nhất theo ph n lớn lời trình bày của chị H. Đ i với ph n mâu thuẫn, theo anh vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh ph i chấp hành án trong thời gian dài là 18 năm và vợ anh có ý định đi nước ngoài nên xin ly hôn với anh. Anh chấp nhận ly hôn theo yêu c u của vợ anh.

Về con chung: Anh đồng ý giao con cho vợ anh nuôi, anh không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Anh th ng nhất như lời trình bày của vợ anh và không yêu c u Tòa án gi i quy t.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Gò u tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án, Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký phiên tòa và nh ng người tham gia t t ng tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân s .

Đ i với ý ki n về vi c gi i quy t v án, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu c u ly hôn của chị H đ i với anh T; Đồng thời, ghi nhận s thỏa thuận gi a anh chị về con chung tài s n chung và nợ chung.

N ẬN ỊN Ủ

N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh luận t i phiên tòa. Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về t t ng: Nguyên đ n và bị đ n đều có đ n xin xét x vắng mặt. Hội đồng xét x vẫn ti n hành xét x trong trường hợp vắng mặt các đư ng s t i phiên tòa là phù hợp với kho n 1 Điều 228 ộ luật T t ng dân s .

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Chị H và anh Tchung s ng với nhau vào năm 2010, có tìm hiểu, hôn nhân t nguy n và có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân P, huy n G vào ngày 15-01-2013, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và b o v . Nay chị H có yêu c u ly hôn Tòa án th lý và gi i quy t theo thủ t c chung.

Xét mâu thuẫn gi a anh chị thì thấy: Anh chị cùng th ng nhất vợ chồng đã mâu thuẫn tr m trọng do anh T ph i thì hành án ph t tù 18 năm, cho đ n nay anh T mới thi hành được kho ng 3 năm. Ngoài ra, chị H còn trình bày anh T ham mê cờ b c không lo vợ con; anh T cho rằng chị H có ý định đi nước ngoài nên gi a vợ chồng phát sinh thêm mâu thuẫn. Khi chị H yêu c u ly hôn anh T đồng ý. Anh chị cùng có đ n yêu c u gi i quy t vắng mặt nên Tòa án không thể ra quy t định công nhận s thuận tình ly hôn gi a anh chị. Xét thấy, mâu thuẫn gi a anh chị đã tr m trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, Hội đồng xét x c n chấp nhận yêu c u ly hôn của chị H đ i với anh T là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Anh chị th ng nhất: Giao chị H được quyền ti p t c nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c Nguyễn Ngọc o N, sinh ngày 11-11-2012, anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con. S thỏa thuận của anh chị là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét x ghi nhận.

[2.3] Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có yêu c u nên không đặt ra gi i quy t.

[3] Đ i với đề xuất của vị đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Gò u là có căn cứ, Hội đồng xét x c n chấp nhận.

[4] Về án phí: Chị H ph i chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình s th m theo quy định t i kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, l phí Tòa án.

Vì các l trên,

ỊN :

Căn cứ vào Điều 228 ộ luật T t ng dân s ; các điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về phí, l phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Lưu Thị Kim H đ i với anh Nguyễn Thành T. Chị H được ly hôn với anh T.

2. Về con chung: Giao chị Lưu Thị Kim H được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cháu Nguyễn Ngọc o N, sinh ngày 11-11-2012. Anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Anh Tcó quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .

3. Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có yêu c u nên không đặt ra gi i quuy t.

4. Về án phí: Chị H chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0009669 ngày 16-9-2019 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Gò u. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.

Các đư ng s được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp l .

Trường hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

M

N

M N

M P N – Ủ Ọ P ÊN

- TAN tỉnh Tây Ninh;

- VKSN tỉnh Tây Ninh;

- VKSN huy n Gò u;

- CC THA S huy n Gò u;

- U N xã Phước Đông;

- Các đư ng s ;

- Lưu.

Lê hị ân uỳnh

Cỡ chữ