vanban.org

Bản án 140/2019/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 13/05/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/05/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND tỉnh Tiền Giang;

TAND thị xã G; Chi cục THADS thị xã G; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Lá T, Nguyễn Văn Y"
  • Tòa quyết gì? VKSND tỉnh Tiền Giang;
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 10 Luật Đất đai; Điều 11 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 140/2019/DS-PT
Ngày: 13/5/2019
V/v tranh chấp “Quyền sử
dụng đất”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Em; Các Thẩm phán: Ông Mai Hoàng Khải.

Bà Nguyễn Thị Sâm Hương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đ ng Thị Thanh Trinh, Th k Tòa án nh n d n tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Hà Ngọc Thư Trúc - Kiểm sát viên. Ngày 07 và ngày 13 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án d n sự thụ l số 91/2019/TLPT-DS ngày 19/03/2019 về việc tranh chấp: “Quyền sử dụng đất”. Do bản án d n sự sơ thẩm số 170/2018/DS-ST ngày 30/11/2018 của Tòa án nh n d n thị xã G, tỉnh T bị kháng cáo. Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 137/2019/QĐ-PT ngày 25/3/2019 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Trần Thị Lá T, sinh năm 1981 (có mặt); Địa chỉ: Đ ờng L, khu phố A, Ph ờng B, thị xã G, tỉnh T. Tạm trú: khu phố C, ph ờng D, thị xã G, tỉnh T.

- Bị đơn: 1.Những ng ời kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn Y:

- Huỳnh Thị H, sinh năm 1941 (vắng mặt);

- Nguyễn Cao C, sinh năm 1974 (vắng mặt);

- Nguyễn Cao B, sinh năm 1980 (vắng mặt);

- Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1969 (vắng mặt);

- Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1967 (có mặt); Cùng địa chỉ: Số E, khu phố F, ph ờng G, thị xã G, tỉnh T.

- Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1970 (có mặt); Địa chỉ: Số I, đ ờng H, khu phố K, ph ờng z, thị xã G, tỉnh Tiền G. 2. Nguyễn Thế N, sinh năm 1937 (vắng mặt). Địa chỉ: Số Y, khu phố 2, ph ờng L, thị xã G, tỉnh T. 3.Những ng ời kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị T: 3.1. Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1966 (có mặt). 3.2.Nguyễn Công C, sinh năm 1978 (vắng mặt); 3.3.Nguyễn Công V, sinh năm 1972 (vắng mặt); 3.4.Nguyễn Công H, sinh năm 1999 (vắng mặt); 3.5.Nguyễn Công T, sinh năm 1970 (vắng mặt); 3.6.Nguyễn Công L, sinh năm 1989 (vắng mặt); Cùng địa chỉ: thị xã G, tỉnh T. 3.7.Nguyễn Hồng V, sinh năm 1965 (vắng mặt); Địa chỉ: Ấp K, xã L, thị xã G, tỉnh T. 3.8.Nguyễn Công H, sinh năm 1976 (vắng mặt); Địa chỉ: thị xã G, tỉnh T. 3.9.Nguyễn Công H, sinh năm 1974 (vắng mặt); Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T. 3.10.Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1980 (vắng mặt);. Địa chỉ: ph ờng AK, quận B, thành phố H. 3.11.Nguyễn Công T, sinh năm 1968 (vắng mặt); Địa chỉ: Số A USA.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: * Hộ ông Nguyễn Văn Y: Huỳnh Thị H, sinh năm 1941 (vắng mặt); Nguyễn Cao C, sinh năm 1974 (vắng mặt); Nguyễn Cao B, sinh năm 1980 (vắng mặt); Nguyễn Kim T, sinh năm 2002 (vắng mặt); Ng ời đại diện theo pháp luật: Nguyễn Cao C, sinh năm 1974 (vắng mặt); Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1969 (vắng mặt); Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1967 (vắng mặt); Cùng địa chỉ: ph ờng S, thị xã G, tỉnh T. Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1970 (có mặt). Địa chỉ: khu phố H, ph ờng I, thị xã G, tỉnh T. * Hộ ông Nguyễn Thế N: Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1978 (vắng mặt); Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1973 (có mặt). Đặng Kiều Mỹ D, sinh năm 1993 (vắng mặt); Đặng Ngọc Thanh T, sinh năm 1993 (vắng mặt). Cùng địa chỉ: thị xã G, tỉnh T. * Hộ ông Nguyễn Công L, bà Nguyễn Thị T: Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1966 (có mặt); Nguyễn Công C, sinh năm 1978 (vắng mặt); Nguyễn Công V, sinh năm 1972 (vắng mặt); Nguyễn Công H, sinh năm 1999 (vắng mặt); Nguyễn Công T, sinh năm 1970 (vắng mặt); Nguyễn Công L, sinh năm 1989 (vắng mặt). Cùng địa chỉ: thị xã G, tỉnh T. Nguyễn Hồng V, sinh năm 1965 (vắng mặt). Địa chỉ: Ấp K, xã L, thị xã G, tỉnh T. Nguyễn Công H, sinh năm 1976 (vắng mặt). Địa chỉ: thị xã G, tỉnh T. Nguyễn Công H, sinh năm 1974 (vắng mặt). Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T. Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1980 (vắng mặt). Địa chỉ: quận B, thành phố H. Nguyễn Công Tuấn, sinh năm 1968 (vắng mặt). Địa chỉ: Số A USA. * Huỳnh Văn Đ (vắng mặt). Địa chỉ: thị xã G, tỉnh T.

- Ng ời kháng cáo: Nguyên đơn Trần Thị Lá T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm, nguyên đơn chị Trần Thị Lá T trình bày: Ngày 01 tháng 11 năm 2002, bà Bùi Thị D là mẹ chị đ ợc Ủy ban nh n d n thị xã G cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21561 QSDĐ/LH với diện tích 3.550m2 gồm các thửa: Thửa 357 diện tích 1.517m2 đất ĐRM; Thửa 358 diện tích 2.033m2 đất ĐRM. Nguồn gốc là của ông bà ngoại chị để lại cho mẹ chị. Ngày 26 tháng 01 năm 2005, mẹ chị sang nh ợng toàn bộ thửa 358 cho hộ ông Nguyễn Văn C; Ngày 07 tháng 01 năm 2005, mẹ chị làm thủ tục tặng cho chị toàn bộ thửa 357; Ngày 14 tháng 02 năm 2005, chị đ ợc Ủy ban nh n d n thị xã G cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H90194-P5, thửa 357 với diện tích 1.517m2; Thửa đất này giáp với đất của hộ ông L, ông Y, ông N, ông C và ông Đ. Ranh giới quyền sử dụng đất giữa các hộ với đất chị, chị không biết đ ợc vì mẹ chị không chỉ. Khi so sánh với hồ sơ địa chính thửa đất thì thấy đất bị lấn chiếm nên khởi kiện. Tr ớc đ y chị khởi kiện yêu cầu: + Hộ ông L trả diện tích khoảng 54m2; + Hộ ông Y trả diện tích khoảng 21m2; + Hộ ông N trả diện tích khoảng 16m2; Nay tại Tòa yêu cầu cụ thể nh sau: + Hộ ông L trả diện tích 51,9m2; + Hộ ông Y trả diện tích 49,6m2; + Hộ ông N trả diện tích 24,3m2 *Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có chị Nguyễn Thị Mỹ L, chị Nguyễn Thị Mỹ T, anh Nguyễn Ngọc V trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp là của cha mẹ chị khai hoang và mua lại của chủ cũ từ tr ớc năm 1975. Tr ớc năm 1975 đất này là con rạch công cộng, cha chị và những hộ gia đình l n cận cùng nhau lắp đất lên nền trồng c y, x y hàng rào. Đất này không phải của gia đình chị T. Năm 1982, chính quyền xã B có mời cha chị lên xã để thống nhất tặng cho cha chị phần đất mà chị T đang tranh chấp. Có văn bản thống nhất kèm theo đã nộp cho Tòa. Khi gia đình lắp đất, x y hàng rào, trồng dứa, cắm trụ bê tông làm ranh giới với đất nhà chị T cũng nh khi x y hầm vệ sinh thì gia đình chị T không ai tranh chấp. Ngày 25 tháng 5 năm 1997, ông Nguyễn Công L đại diện hộ đ ợc Ủy ban nh n d n thị xã G cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21198 QSDĐ/LH với diện tích 425 m2 đất v ờn, trong đó có 200m2 đất thổ c thửa 367. Thực tế do đạt là 372,1 m2 + phần tranh chấp 51,9 m2. Đất của gia đình chị giảm 01 m2 so với số liệu trên giấy chứng nhận đ ợc cấp. Nay tr ớc yêu cầu khởi kiện của chị T, chị không đồng . *Bị đơn ông Nguyễn Thế N, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Ngọc D trình bày: Nguồn gốc đất tranh chấp là con rạch công cộng, đ ợc gia đình bồi thố từ những năm 1970. Ngày 25 tháng 5 năm 1997, ông Nguyễn Thế N đại diện hộ đ ợc Ủy ban nh n d n thị xã G cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21252 QSDĐ/LH với diện tích 158 m2 đất thổ c thửa 363. Thực tế do đạt là 170,7 m2 và phần tranh chấp là 24,3 m2. Nay tr ớc yêu cầu khởi kiện của chị T, chị không đồng vì ranh giới quyền sử dụng đất giữa hai hộ đã đ ợc xác định từ mấy chục năm nay là hàng rào l ới B40, móc qua c y dừa do ba chị trồng. Bản th n chị T còn không biết đất của chị tới đ u. *Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Kim L, anh Nguyễn Cao B trình bày: Nguồn gốc đất trnah chấp là của gia đình anh chị có từ tr ớc năm 1975. Tr ớc đ y là con rạch công cộng đ ợc gia đình bồi đắp, sử dụng ổn định hơn 30 năm, có ranh giới rõ ràng với đất giữa các hộ giáp ranh. Gia đình trồng dừa và kéo rào l ới B40 đ ợc bà D là mẹ chị T thống nhất khi bà còn sống. Ngày 25 tháng 5 năm 1997, ông Nguyễn Văn Y đại diện hộ đ ợc Ủy ban nh n d n thị xã G cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21255/QSDĐ/LH với diện tích 267m2 đất ĐRM trong đó đất QDT là 100m2, thửa 364. Thực tế do đạt là 245 m2 và phần tranh chấp 49,6 m2. Nay tr ớc yêu cầu khởi kiện của chị T, anh chị không đồng vì:

- Đất không lấn chiếm;

- Ranh giới hai bên đã ổn định mấy chục năm;

- Bản th n chị T đi kiện mà chị T cũng không biết đất của chị ở vị trí giáp ranh với các hộ nh thế nào;

- Đất của chị T theo số liệu trên giấy chứng nhận đ ợc cấp thì diện tích là 1.517 m2, qua đo đạt thì hiện tại chị T đang quản l sử dụng diện tích là 1.771 m2. Nh vậy, đất chị T tăng rất nhiều so với hồ sơ mà chị và mẹ chị đăng k kê khai làm thủ tục cấp quyền;

- Chị T căn cứ vào sơ đồ địa chính để yêu cầu gia đình anh chị trả cho chị T phần đất d ra so với số liệu đ ợc cấp trên giấy cho chị T còn phần số liệu trên giấy d ra so với thực tế của chị T thì chị T cho là của chị là không có căn cứ. * Bản án sơ thẩm số: 170/2018/DS-ST ngày 30/11/2018 của Tòa án nh n d n thị xã G, tỉnh T căn cứ các Điều 26, 35, 92, 147, 157, 158, 165 217, 218, 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 265, Điều 688 Bộ luật d n sự 2005; các Điều 4, 9, 10, 11, 49, 50, 135, 136 Luật đất đai năm 2003; Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Xử: 1.Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Lá T về việc yêu cầu: Hộ ông Nguyễn Công L: Trả phần đất CLN diện tích diện tích 51.9 m2. Vị trí: Đông giáp đất Trần Thị Lá T số đo: 2.19 m và 4.51 m; Nam giáp dất còn lại của hộ Nguyễn C lập số đo: 8.28 m; Bắc giáp dất của chị Trần Thị Lá T số đo: 8.65 m; Thuộc thửa 367, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21198 QSDĐ/LH do Ủy ban nh n d n thị xã G, tỉnh T cấp ngày 25 tháng 5 năm 1997 cho ông Nguyễn Công L đại diện hộ đứng tên. Hộ ông Nguyễn Thế N : Trả phần đất ODT diện tích 24.3 m2. Vị trí: + Đông giáp đất chị Trần Thị Lá T số đo: 4.73m, giáp đất Trần Thị Thanh T số đo: 0.67m; + T y giáp đất hộ ông Nguyễn Văn Y số đo: 2.64m và 2.76m; + Nam giáp đất hộ ông Nguyễn Thế N số đo 4.50m; + Bắc giáp đất của chị Trần Thị lá T số đo: 4.60m; Thuộc thửa 363, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21252 QSDĐ/LH do ủy ban nh n d n thị xã G, tỉnh T cấp ngày 25/5/1997 cho ông Nguyễn Thế N đại diện hộ đứng tên. Hộ ông Nguyễn Văn y trả: Phần đất BHK diện tích 49.6 m2, vị trí: + Đông giáp đất Trần Thị Lá T số đo: 3,04m, giáp đất hộ ông Nguyễn Thế N số đo: 2.76m; + T y giáp đất Nguyễn Thị Út M số đo: 5.0m, giáp đất Trần Thị Lá T, số đo 2.30m; + Nam giáp đất hộ ông Nguyễn Văn Y số đo 7.25m; + Bắc giáp đất Trần Thị Lá T số đo 7.96m. Thuộc thửa 364, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21255 QSDĐ/LH do Ủy ban nh n d n thị xã G, tỉnh T cấp ngày 25/5/1997 cho ông Nguyễn Văn Y đại diện hộ đứng tên. Địa chỉ thửa đất: Khu phố 2, ph ờng 5, thị xã G, tỉnh T. (Có sơ đồng kèm theo) *Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đ ơng sự theo quy định của pháp luật. * Ngày 11/12/2018, nguyên đơn chị Trần Thị Lá T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm số 170/2018/DSST ngày 30/11/2018 của Tòa án nh n d n thị xã G, tỉnh T, yêu cầu sửa toàn bộ bản án sơ thẩm và tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị, buộc các hộ ông Nguyễn Văn Y, ông Nguyễn Thế N, bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho chị phần diện tích lấn chiếm lần l ợt 49,6 m2 (ông Y), 24,3 m2 (ông N); 51.9 m2 (bà T). Tại phiên tòa phúc thẩm, Nguyên đơn Trần Thị Lá T giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, yêu cầu sửa toàn bộ bản án sơ thẩm và tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị, buộc các hộ ông Nguyễn Văn Y, ông Nguyễn Thế N, bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho chị phần diện tích lấn chiếm lần l ợt 49,6 m2 (ông Y), 24,3 m2 (ông N); 51.9 m2 (bà T). Các đ ơng sự không thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh Tiền Giang phát biểu: + Về tố tụng: Từ khi thụ l Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những ng ời tham gia tố tụng thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng D n sự. + Về nội dung vụ án: Nguyên đơn kháng cáo nh ng không cung cấp chứng cứ chứng minh. Nên đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời trình bày của các đ ơng sự, kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định: [1] Xét đơn kháng cáo và biên lai thu tạm ứng án phí d n sự phúc thẩm của Trần Thị Lá T còn trong thời hạn luật định đúng theo quy định tại các Điều 271, 272 và 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 nên đ ợc xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm. [2] Về quan hệ pháp luật, Tòa sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Quyền sử dụng đất” là phù hợp với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. [3] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu kháng cáo của chị Trần Thị Lá T Hội đồng xét xử nhận thấy phần đất tranh chấp thửa 357, có diện tích là 1.517m2 tọa lạc tại thị xã G, tỉnh T có nguồn gốc là của bà Bùi Thị D mẹ của chị T tặng cho chị T vào ngày 07/5/2005 chị Thắm đ ợc đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 14/02/2005, phần đất của chị có vị trí tứ cận h ớng Nam giáp nhiều thửa đất, trong đó có thửa đất số 364 của hộ ông Nguyễn Văn Y có diện tích là 100m2, thửa số 363 của ông Nguyễn Thế N, có diện tích 158m2, thửa đất số 367 của ông Nguyễn Công L, có diện tích 425m2. Chị T cho rằng phần đất của ông Y lấn chiếm đất của chị diện tích 49.6m2, phần đất của ông N lấn chiếm qua chị diện tích 24.3m2 , phần đất của ông L lấn chiếm qua đất của chị 51,9m2. Tuy nhiên qua đo đạt thực tế phần đất của chị T có diện tích là 1.771m2 thì phần đất chị T đã d so với giấy chứng nhận quyền sử dụng là 254m2. Tại phiên tòa phúc thẩm chị T trình bày diên tích d 254m2 là của ông C trả cho chị, việc trình bày này của chị T là không có căn cứ bởi vì khi ch a phát sinh tranh chấp thì hồ sơ địa chính năm 2014 thì diện tích đất của chị cũng có diện tích là 1.724m2. Nay cho T cho rằng hộ ông Y, ông N, ông L đã lấn ranh của chị theo nh diện tích đã nêu trên, Hộ ông Y, ông N và ông L không thừa nhận, chị T không có giấy tờ chứng cứ gì chứng minh. Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T là có căn cứ, chị T kháng cáo nh ng không cung cấp chứng cứ gì mới để chứng minh nên Hội đồng không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị T, giữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm của Tòa án nh n d n thị xã G. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Về án phí do kháng cáo của chị Lá T không đ ợc chấp nhận nên chị T phải chịu án phí phúc thẩm. Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 92, 147, 157, 158, 165, 217, 218, 227, 228, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 265, Điều 688 Bộ luật d n sự 2005; các Điều 4, 9, 10, 11, 49 50, 135, 136 Luật đất đai năm 2003; Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị Trần Thị Lá T. -Giữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm số: 170/2018/DS-ST ngày 30 tháng 11 năm 2018, của Tòa án nh n d n Thị xã G đã quyết định: Xử: 1.Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Lá T về việc yêu cầu: Hộ ông Nguyễn Công L: Trả phần đất CLN diện tích diện tích 51.9 m2. Vị trí: Đông giáp đất Trần Thị Lá T số đo: 2.19 m và 4.51 m; Nam giáp dất còn lại của hộ Nguyễn Công L số đo: 8.28 m; Bắc giáp dất của chị Trần Thị Lá T số đo: 8.65 m; Thuộc thửa 367, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21198 QSDĐ/LH do Ủy ban nh n d n thị xã G, tỉnh T cấp ngày 25 tháng 5 năm 1997 cho ông Nguyễn Công L đại diện hộ đứng tên. Hộ ông Nguyễn Thế N : Trả phần đất ODT diện tích 24.3 m2. Vị trí: + Đông giáp đất chị Trần Thị Lá T số đo: 4.73m, giáp đất Trần Thị Thanh T số đo: 0.67m; + T y giáp đất hộ ông Nguyễn Văn Y số đo: 2.64m và 2.76m; + Nam giáp đất hộ ông Nguyễn Thế N số đo 4.50m; + Bắc giáp đất của chị Trần Thị Lá T số đo: 4.60m; Thuộc thửa 363, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21252 QSDĐ/LH do ủy ban nh n d n thị xã G, tỉnh T cấp ngày 25/5/1997 cho ông Nguyễn Thế N đại diện hộ đứng tên. Hộ ông Nguyễn Văn Y trả: Phần đất BHK diện tích 49.6 m2, vị trí: + Đông giáp đất Trần Thị Lá T số đo: 3,04m, giáp đất hộ ông Nguyễn Thế N số đo: 2.76m; + T y giáp đất Nguyễn Thị Út M số đo: 5.0m, giáp đất Trần Thị Lá T số đo 2.30m; + Nam giáp đất hộ ông Nguyễn Văn Y số đo 7.25m; + Bắc giáp đất Trần Thị Lá T số đo 7.96m. Thuộc thửa 364, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 21255 QSDĐ/LH do Ủy ban nh n d n thị xã G, tỉnh T cấp ngày 25/5/1997 cho ông Nguyễn Văn Y đại diện hộ đứng tên. Địa chỉ thửa đất: thị xã G, tỉnh T. (Có sơ đồ kèm theo). 2.Về án phí: Chị Lá T phải chịu 300.000 đồng án phí phúc thẩm và 200.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm, chị T đã nộp tạm ứng án phí 782.375 đồng (bảy trăm tám m ơi hai ngàn ba trăm bảy m ơi lăm ngàn đồng) theo các biên lai thu số 0032167 ngày 25/3/2015 và biên lai thu số 42853 ngày 13/12/2018 của Chi Cục thi hành án d n sự thị xã G, chị T đ ợc nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 282.375 đồng. Về Chi phí tố tụng: chị Trần Thị Lá T phải chịu là 4.173.174 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và 600.000 đồng chi phí định giá đ ợc trừ vào tạm ứng. Nh vậy chị Lá T nộp đủ. Bản án d n sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Án tuyên vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 13/5/2019 có mặt các đ ơng sự./.

Cỡ chữ