vanban.org

Bản án 140/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lƣu Trung K đƣợc ly hôn với chi ̣ Hồ Kim N ( Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 08, ngày 12 tháng 3 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã V, huyê ̣n Hồng D, tỉnh B cấp).

Về con chung: Anh Lƣu Trung K giao con chung tên Lƣu Tiến T , sinh ngà y 12/3/2013 cho chi ̣ Hồ Kim N trực tiếp nuôi dƣỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Lƣu Trung K đƣợc ly hôn với chi ̣ Hồ Kim N ( Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 08, ngày 12 tháng 3 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã V, huyê ̣n Hồng D, tỉnh B cấp).
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 140/2018/HNGĐ-ST
Ngày 05-11-2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ My Thanh.̃

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Chi Tâm;

́

2. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 676/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 150/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Lƣu Trung K, sinh năm 1977; thƣờng trú: Tổ 14, ấp L, xã L, huyê ̣n B, tỉnh B; tạm trú: Số 14/3, khu phố T, phƣờ ng D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t.

- Bị đơn: Chị Hồ Kim N , sinh năm 1984; thƣờng trú : Tổ 14, ấp L, xã L, huyê ̣n B, tỉnh B; tạm trú: Số 14/3, khu phố T, phƣờ ng D, tỉnh B. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 22 tháng 6 năm 2018, lờ i khai trong quá trình giải quyết vụ á n, nguyên đơn anh Lưu Trung K trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chi ̣ Hồ Kim N tìm hiểu nhau và tự nguyện sống chung tƣ̀ năm 2010 đến năm 2012 thì tổ chƣ́ c đám cƣớ i và đăng ký kết hôn theo Giấy chƣ́ ng nhâ ̣n kết hôn số 25, quyển số 08 ngày 12/3/2012 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyê ̣n H, tỉnh B.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống ta ̣i địa chi tổ 14, ấp L, xã L, huyê ̣n

̉ B, tỉnh B . Năm 2015, anh chi ̣ do ̣n về sinh sống ta ̣i đi ̣a c hỉ 14/3, khu phố T , phƣờ ng D, tỉnh B cho đến nay. Anh K và chi ̣ N chung sống ha ̣nh phúc đƣợc mô ̣t thờ i gian đến năm 2014 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không chia se đƣợ̃

c khó khăn trong cuô ̣c sống , vợ chồng có nhiều con cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến bất đồng nhƣng cả hai không thể có tiến g nói ch ung. Năm 2016, chị N gây áp lƣ̣c và tƣ̣ ý dẫn 03 con đến tỉnh B sống đƣợc 02 tháng, anh K đi tim và vợ chồng đa hõ ̀a giải nhƣng

̀

mâu thuẫn vợ chồng cũng không thể giải quyết đƣợc. Thƣ̣c tế anh K và chi ̣ N đa ̃ sống ly thân tƣ̀ năm 2015. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu đƣợc ly hôn với chi ̣ N.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Lƣu Anh T, sinh ngày 07/8/2010, Lƣu Kim K, sinh ngày 18/10/2011 và Lƣu Tiến T , sinh ngà y 12/3/2013. Khi ly hôn anh K yêu cầu đƣợc nuôi dƣỡng hai con Lƣu Anh T và Lƣu Kim K không yêu cầu chi ̣ N cấp dƣỡng nuôi con ;anh đồ ng ý giao con Lƣu Tiến T cho chi ̣ N nuôi dƣỡng và đồng ý cấp dƣỡng nuôi con Lƣu Tiến T mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với chi ̣ Hồ Kim N :Quá trình tố tụng , bị đơn chi ̣ Hồ Kim N đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thu ̣ lý v ụ án và các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Tòa án đã triệu tập hợp lệ chị N để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 24/8/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 15/10/2018 và 05/11/2018 nhƣng chị Hồ Kim N vắng mặt không có lý do. Đồng thời, chị N cũng không có ý kiến, yêu cầu gì đối với yêu cầu khởi kiện của anh K.

Tại biên bản lấy lờ i khai ngà y 22/8/2018, ngườ i là m chứ ng bà Trần Thi ̣ H trình bày: Bà là chủ nhà trọ tại địa c hỉ 14/3, khu phố T, phƣờ ng D, tỉnh B. Tƣ̀ năm 2016, anh Lƣu Trung K và chi ̣ Hồ Kim N có thuê nhà trọ của bà H nhƣng vợ chồng anh chi ̣ không sinh sống thƣờ ng xuyên ta ̣i nhà tro ̣ của bà. Nhƣ̃ng lúc anh K, chị Nhi ở lại nhà trọ của bà H thì không thấy anh chị phát sinh mâu thuẫn hay cãi nhau.

Ngày 22/8/2018 Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân của anh Lƣu Trung K và chị Hồ Kim N tại địa phƣơng và đƣợc bà Huỳnh Thị Tuyết L chủ tịch Hô ̣i phụ nữ phƣờng D , thị xã D cung cấp:Anh Lƣu Trung K và chị Hồ Kim N là vợ chồng, có sinh sống ta ̣i đi ̣a c hỉ 14/3, khu phố T, phƣờ ng D, tỉnh B tƣ̀ năm 2016. Quá trình anh , chị chung sống chính quyền địa phƣơng không nghe trình báo hay thông tin gi liên quan đến mâu thuẫn giƣ̃a hai vợ chồng anh, chị.

̀

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nguyên đơn anh Lƣu Trung K có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; Bị đơn chị Hồ Kim N đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣngvắng mặt hai lần liên tiếp không có lý do. Căn cƣ́ các điều 207 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc và Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lƣu Trung K và chi ̣ Hồ Kim N là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủy ban nhân dân xã V, huyê ̣n H, tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 08, ngày 12 tháng 3 năm 2012 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn anh K trình bày, vợ chồng chung sống vớ i nhau tƣ̀ năm 2010 đến năm 2014 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng anh chi ̣ bất đồng quan điểm vi không cùng nhau chia se đƣợ̃

c khó khăn trong

̀ cuộc sống, viê ̣c vợ chồng có nhiều con cũng ta ̣o nên áp lƣ̣c cho cả hai. Chị N đa ̃ nhiều lần bỏ nhà đi . Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng tại địa phƣơng, chính quyền địa phƣơng xác định không nhâ ̣n đƣợc thông tin trinh báo về mâu thuẫn vợ chồng của a nh K, chị N. Tòa án đã tống đạt văn

̀ bản tố tụng yêu cầu chi ̣ N có mặt tại Tòa án để trình bày ý kiến nhằm hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng chi ̣ N không đến và cũng không có ý kiến, yêu cầu gì. Điều này chứng tỏ chị N cũng không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cũng cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh K đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên cả hai không muốn hàn gắn quan hệ vợ chồng. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của anh K là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Lƣu Anh T, sinh ngày 07/8/2010, Lƣu Kim K, sinh ngày 18/10/2011 và Lƣu Tiến T , sinh ngày 12/3/2013. Anh K yêu cầu đƣợc nuôi hai con Lƣu Anh T và Lƣu Kim K , đồng thời hai cháu Lƣu Anh T và Lƣ u Kim K đều có nguyện vọng đƣợc ở cùng cha nên có căn cƣ́ giao hai cháu Lƣu Anh T và Lƣu Kim K cho anh K nuôi dƣỡng. Riêng cháu Lƣu Tiến T hiê ̣n ta ̣i đang ở cùng chi ̣ N . Xét yêu cầu của anh K yêu cầu nuôi hai cháu Lƣu Anh T và Lƣu Kim K, đồng ý giao cháu Lƣu Tiến T cho chị N nuôi dƣỡng là có cở phù hợp theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 81 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh nên chấp nhâ ̣n.

̀

Về nghia vu ̣̃

cấp dƣỡng nuôi con : Hiê ̣n ta ̣i anh K đang nuôi hai cháu Lƣu Anh T và Lƣu Kim K và chị N đang nuôi dƣỡng cháu Lƣu Tiến T. Theo quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đinh quy đ ịnh: “2. Cha mẹ không

̀ trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Anh K không yêu cầu chi ̣ N cấp dƣỡng nuôi hai con Lƣu Anh T và Lƣu Kim K; bản thân anh K đồng ý cấp dƣỡng nuôi con Lƣu Tiến T với mức 1.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Đây là ý chí tự nguyện của anh K, phù hợp với quy định của pháp luật nên ghi nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

Từ những phân tích trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An về việc giải quyết vụ án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lƣu Trung K phải chịu án phí ly hôn và án phí cấp dƣỡng nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căncứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điểm a Khoản 5 và Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147, các điều 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự,

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lƣu Trung K đƣợc ly hôn với chi ̣ Hồ Kim N ( Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 08, ngày 12 tháng 3 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã V, huyê ̣n Hồng D, tỉnh B cấp).

2. Về con chung:

Anh Lƣu Trung K giao con chung tên Lƣu Tiến T , sinh ngà y 12/3/2013 cho chi ̣ Hồ Kim N trực tiếp nuôi dƣỡng.

Chị Hồ Kim N giao hai con Lƣu Anh T, sinh ngày 07/8/2010, Lƣu Kim K, sinh ngày 18/10/2011 cho anh Lƣu Trung K trƣ̣c tiếp nuôi dƣỡng.

Ghi nhâ ̣n sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của anh Lƣu Trung K cấp dƣỡng nuôi con Lƣu Tiến T mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Lƣu Ti ến T đủ 18 tuổi và không yêu cầu chi ̣ Hồ Kim N cấp dƣỡng nuôi hai con Lƣu Anh T và Lƣu Kim K.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lƣu Trung K không thi hành khoản tiền cấp dƣỡng nêu trên thì hàng tháng anh Lƣu Trung K còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, chị Hồ Kim N , anh Lƣu Trung K phải tạo điều kiện cho nhau thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai đƣợc quy ền cản trở anh K, chị N thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.

3. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃

chung về tài s ản (nợ chung): Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

4. Về án phí dân sƣ̣ sơ thẩm : Anh Lƣu Trung K chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn và 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019676 ngày 27/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Anh Lƣu Trung K còn phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ