- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T yêu cầu ly hôn với anh Đ"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28; các điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật t tụng Áp dụng Nghị; Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PH TỈNH BÌNH PHƯỚC B n án s : 14/2019/HNGĐ-ST Ngày: 25 - 4 - 2019 V/v: Tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢ C C N H
H CH N H V T N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N ĐỒNG PH, TỈNH BÌNH PHƢ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Hạnh
2. Ông Nguyễn Đình Phc
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Hồ Thị Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Ph, t nh Bình Phư c tham gia phiên toà: Ông Tạ Văn Ph - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s : 508/2018/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc "Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 10/2019/QĐ-HNGĐ ngày 19/3/2019, giữa:
*Nguyên đơn: Chị Hà Thị Ánh T, sinh năm 1989 (có mặt)
Địa chi: S 114 đường Nguyễn Văn T, tổ 33E, khu ph 11, phường B, thành ph BH, tỉnh ĐN.
* Bị đơn: Anh Lê Thành Đ, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Thuận Hòa 1, xã B, huyện Đồng Ph, tỉnh BPh.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện 19/10/2018, các văn b n đề ngày 28/12/2018 và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Hà Thị Ánh T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Ánh T và anh Lê Thành Đ chung s ng với nhau tự nguyện từ năm 2012, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước. Trong quá trình chung s ng, vợ chồng s ng hạnh Phc thời gian đầu, thời gian từ năm 2016 đến nay vợ chồng thường xuyên có mâu thuẫn x y ra. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, anh Đ không quan tâm đến gia đình, thường xuyên nhậu nhẹt say xỉn, lúc về nhà lại chửi vợ con. Ngoài ra, anh Lê Thành Đ thường xuyên đi chơi và cặp với người phụ nữ khác, chị T đã nhiều lần khuyên gi i nhưng anh Đ vẫn không thay đổi. Hiện nay thì vợ chồng s ng ly thân. Nay chị T xác định tình c m vợ chồng không còn, do đó, đề nghị Tòa án xem xét, gi i quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Thành Đ.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung s ng chị Hà Thị Ánh T và anh Lê Thành Đ có 01 con chung là cháu Lê B o Ng, sinh ngày 25/7/2014, chị T xin được quyền trực tiếp nuôi con chung đến khi con trưởng thành Đ 18 tuổi. Tại đơn khởi kiện và b n tự khai ngày 28/12/2018, có yêu cầu anh Lê Thành Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, tuy nhiên tại văn b n đề ngày 04/3/2019 và tại phiên tòa, chị T đã xin rút một phần yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu tòa án xem xét gi i quyết về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Đối v i bị đơn anh Lê Thành Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong su t quá trình Tòa án gi i quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa gi i được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Ph phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật; đ i với bị đơn vắng mặt trong su t quá trình Tòa án gi i quyết vụ án là chưa tuân thủ quy định của pháp luật t tụng dân sự.
Ý kiến về việc gi i quyết vụ án: Việc kết hôn, chung s ng giữa chị T và anh Đ là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng vợ chồng s ng không hạnh Phc, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng cũng đã ly thân đã được một thời gian, anh Đ không có thiện chí hàn gắn, nên chị T yêu cầu ly hôn với anh Đ là có căn cứ. Do đó, căn cứ điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, đề nghị chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh Đ. Về con chung hiện nay chị T đang trực tiếp chăm sóc, quá trình tòa án gi i quyết vụ án anh Lê Thành Đ không có ý kiến gì về việc nuôi con, nên yêu cầu nuôi con của chị T là có căn cứ nên đề nghị chấp nhận cho chị T được nuôi con của chị T. Đình chỉ yêu cầu gi i quyết cấp dưỡng nuôi con do nguyên đơn rút yêu cầu.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên và đương sự;
NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Hà Thị Ánh T khởi kiện xin ly hôn với anh Lê Thành Đ, do bị đơn có nơi cư trú tại ấp Thuận Hòa 1, xã B, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước, do đó vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước.
Đ i với bị đơn anh Lê Thành Đ đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ 2, căn cứ các điều 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo luật định.
Về nội dung:
[1] Về hôn nhân: Chị Hà Thị Ánh T và anh Lê Thành Đ chung s ng với nhau một cách tự nguyện năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước. Xét thấy, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy Đ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình đã quy định. Quá trình chung s ng, chị T cho rằng vợ chồng s ng hạnh Phc đến năm 2016 thì bắt đầu x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, anh Đ thường xuyên nhậu nhẹt, lúc về nhà lại đánh đập chị T, vợ chồng s ng ly thân. Đ i với anh Lê Thành Đ biết việc chị T khởi kiện ly hôn nhưng anh Đ vẫn không có ý kiến và cũng không có mặt theo các triệu tập của Tòa án. Từ đó thấy rằng, anh Đ không quan tâm đến m i quan hệ vợ chồng, bỏ mặc chị T mu n làm gì thì làm, Đ để thấy giữa hai người không còn tình c m vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, chị T xác định tình c m vợ chồng không còn và giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ các điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là phù hợp.
[2] Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Trong thời gian chung s ng chị T và anh Đ có 01 con chung là cháu Lê B o Ng, sinh ngày 25/7/2014. Hiện nay cháu Lê B o Ng đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Trong quá trình tòa án gi i quyết vụ án anh Lê Thành Đ vắng mặt, vì thế tòa án không ghi được ý kiến của anh Đ về yêu cầu nuôi con chung. Do vậy, để cuộc s ng của con chung Lê B o Ng được đ m b o thì cần giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Lê B o Ng trưởng thành Đ 18 tuổi là phù hợp.
Do nguyên đơn chị T xin rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên cần đình chỉ gi i quyết về việc cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.
[3] Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét gi i quyết do nguyên đơn không yêu cầu.
[4] Về án phí: Chị Hà Thị Ánh T ph i nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng kho n 1 Điều 28; các điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thị Ánh T, xử cho chị Hà Thị Ánh T được ly hôn với anh Lê Thành Đ.
2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung Lê B o Ngọc, sinh ngày 25/7/2014 cho chị Hà Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Lê B o Ngọc trưởng thành Đ 18 tuổi.
Đình chỉ gi i quyết yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con do chị Hà Thị Ánh T xin rút yêu cầu.
3. Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét gi i quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị Ánh T ph i nộp 300.000 đồng, được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị Hà Thị ÁnhT đã nộp theo biên lai thu tiền s 0010647, quyển s 0213 ngày 27/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước.
Chị Hà Thị Ánh T được quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Lê Thành Đ được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND t nh Bình Phư c; - VKSND huyện Đồng Ph; - Chị cục THADS huyện Đồng Ph; - Đương sự; - UBND xã B; - Lưu hs. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PH TỈNH BÌNH PHƯỚC BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Sơn - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Hạnh 2. Ông Nguyễn Đình Phc xử s : 10/2019/QĐ-HNGĐ ngày 19/3/2019, giữa: *Nguyên đơn: Chị Hà Thị Ánh T, sinh năm 1989 (có mặt) Phong, thành ph Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. * Bị đơn: Anh Lê Thành Đ, sinh năm 1983 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp Thuận Hòa 1, xã B, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. H ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ C A VỤ ÁN NHƢ S U Áp dụng các điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; dân sự năm 2015; của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: xử cho chị Hà Thị Ánh T được ly hôn với anh Lê Thành Đ. ngày 25/7/2014 cho chị Hà Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Lê B o Ngọc trưởng thành Đ 18 tuổi. rút yêu cầu. 3. Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét gi i quyết. khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị Hà Thị ÁnhT đã nộp theo biên lai thu tiền s 0010647, quyển s 0213 ngày 27/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước. kể từ ngày tuyên án. Anh Lê Thành Đ được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Kết qu biểu quyết: 3/3 đồng ý. các thành viên cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN H ĐỒNG XÉT XỬ | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TOÀ Lê Văn Sơn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phc Pht, ngày 25 tháng 4 năm2019 Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý s 508/2018/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc "Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét Địa chi: S 114 đường Nguyễn Văn Tiên, tổ 33E, khu ph 11, phường Tân Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Áp dụng kho n 1 Điều 28; các điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật t tụng Áp dụng Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thị Ánh T, 2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung Lê B o Ngọc, sinh Đình chỉ gi i quyết yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con do chị Hà Thị Ánh T xin 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị Ánh T ph i nộp 300.000 đồng, được Chị Hà Thị Ánh T được quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 ngày Biên b n kết thúc lúc …… giờ…… Pht cùng ngày, đã được thông qua cho THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Sơn |