- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trinh - Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Nguyễn Công M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Thị Bé Thi.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức và bà Nguyễn Thị Hồng Nhung. Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2025/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1981; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp M, xã T, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Công M, sinh năm 1981; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh An Giang.
(Có mặt bà T, ông M)
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Nguyễn Công M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tú T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Anh H, sinh ngày 28-8-2013 và Nguyễn Thị Hạnh T1, sinh ngày 27-5-2023; hiện bà T đang nuôi hai con chung. Ông Nguyễn Công M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cấp dưỡng cho con: Ông M không cấp dưỡng cho con chung do bà T không yêu cầu. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Về án phí: Bà T chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006645 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – An Giang), bà T đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Các đương sự; - TAND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 10 – An Giang; - Phòng THADS khu vực 10 – An Giang; - UBND xã Vĩnh Trạch; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Dương Thị Bé Thi |