vanban.org

Bản án 14/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H.

Về quan Hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn anh Bùi Bảo Tú; Về con chung: Không có; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H - Bùi Bảo T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn và nhân gia đình; luật Tố tụng; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2026/HNGĐ-ST
Ngày 14 tháng 4 năm 2026
V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Kiều Quang Dự

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Trung Tính và Ông: Quách Ngọc Ánh

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hương - Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mai Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 148/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 11/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/3/2026; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 21/8/2002 - Vắng mặt

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Xóm Thung M, xã Mường Đ, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Anh Bùi Bảo T, sinh ngày 07/3/1991 - Vắng mặt

Căn cước số: Không có

Nơi cư trú: Xóm Thung M, xã Mường Đ, tỉnh Phú Thọ

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 03/10/2025 và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày và yêu cầu như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Bùi Bảo T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 22/4/2021 tại UBND xã Tú S, huyện K, tỉnh Hòa Bình (cũ), vợ chồng chung sống đến tháng 09/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, do quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống khác nhau, mặc dù hai bên đã rất cố gắng và gia đình hai bên cũng đã can thiệp để hàn gắn tình nhưng vẫn không hiệu quả, đến nay tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không khắc phục được, tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh Bùi Bảo T;

- Về con chung: Không có;

- Tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với anh Bùi Bảo T:

- Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác cho anh Bùi Bảo T hợp lệ, nhưng anh không có ý kiến gì về việc chị Nguyễn Thị Thu H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn anh; ý kiến về con chung; ý kiến về tài sản chung, công nợ chung.

Tại đơn xin xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Thu H giữ nguyên các yêu cầu, không yêu cầu Tòa án giải quyết thêm vấn đề nào khác.

Anh Bùi Bảo T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 vắng mặt không có lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục Tố tụng: Việc tuân theo pháp luật Tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý, đến khi đưa vụ án ra xét xử, đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn đã đảm bảo được thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71; đối với bị đơn không tuân theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Căn cứ các Điều khoản 1 Điều 55, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/216 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

+ Đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu H. Xử cho chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn anh Bùi Bảo T; Về con chung: Không có nên không đề cập; Về tài sản, công nợ chung: Không có nên không đề cập; Về án phí chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật; Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát. HĐXX nhận định như sau:

Căn cứ áp dụng luật Tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, bị đơn là anh Bùi Bảo T hiện đang cư trú tại xã Mường Đ, tỉnh Phú Thọ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 13, tỉnh Phú Thọ, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn do có đơn đề nghị vắng mặt; bị đơn anh Bùi Bảo T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 vắng mặt không có lý do. HĐXX vẫn tiến hành xét xử vụ án, theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ áp dụng luật nội dung: Quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn hợp pháp, nên áp dụng Luật Hôn và nhân gia đình năm 2014 để giải quyết vụ án.

Nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân:

+ Đối với yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H: Chị và anh Bùi Bảo T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 22/4/2021 tại UBND xã Tú S, huyện K, tỉnh Hòa Bình (cũ), sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 09/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, do quan điểm sống, mặc dù hai vợ chồng chị đã rất cố gắng, gia đình hai bên cũng đã can thiệp nhưng vợ chồng vẫn không khắc phục được mâu thuẫn. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không khắc phục được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh Bùi Bảo T;

+ Đối với anh Bùi Bảo T: Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác cho anh T hợp lệ, nhưng anh không có ý kiến gì về việc chị Nguyễn Thị Thu H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn anh; ý kiến về con chung; ý kiến về tài sản, công nợ chung.

Kết quả xác minh tại nơi cư trú, vợ chồng anh chị có mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T có lối sống không lành mạnh, thuộc diện theo dõi, từ năm 2023 chị H và anh T không còn chung sống với nhau, xác minh người thân cha của anh T cho biết vợ chồng chị H và anh T chung sống cùng gia đình ông, thời gian chung sống anh chị có mâu thuẫn, từ tháng 11/2024 chị H và anh T sống ly thân.

Hội đồng xét xử nhận thấy theo lời trình bày của chị H thì mâu thuẫn giữa anh chị đã trầm trọng không thể khắc phục, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân giữa anh chị không đạt được. Xét thấy yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H là có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu của chị H, xử cho chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn anh Bùi Bảo T, theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Không có con chung nên HĐXX không xem xét.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/216 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/216 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H.

- Về quan Hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn anh Bùi Bảo Tú;

- Về con chung: Không có;

- Tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là: 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0002754 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ