- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thịnh Vượng - lê Hữu Thành"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T. Buộc ông Lê Hữu T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T tổng số tiền 266.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2026/DS-ST Ngày 05-02-2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Thanh Tâm.
Bà Bùi Ngọc Dung.
Thư ký phiên tòa: Ông Thái Văn Gây là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 85/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2026/QĐ-ST ngày 19 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T.
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hoàng Huy, sinh năm 1996 – Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 1504/2025/UQ-VPB ngày 15/9/2025 – có mặt).
Địa chỉ cư trú: Tầng 3, số 134 Nguyễn Tất Thành, phường Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1989. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 4, xã N, tỉnh C.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 15/9/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Ngày 16/01/2023, ông Lê Hữu T đã ký giấy đăng ký Hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo số PD2309521137 với Ngân hàng T (viết tắt là Ngân hàng), mở sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số tiền: 150.000.000 đồng. Mục đích vay là Vay tiêu dùng. Thời hạn vay 12 tháng (Từ ngày 25/01/2023 đến ngày 25/01/2024).
Lãi suất giải ngân: 17%/năm được cố định suốt thời gian vay.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì khách hàng đã quá hạn thanh toán tính đến 05/02/2026 là 266.181.250 đồng (Trong đó nợ gốc: 150.000.000 đồng, nợ lãi 116.181.250 đồng). Hình thức thanh toán là thu nợ từ tài khoản của khách hàng mở tại VPBank. Từ khi khách hàng quá hạn thì đại diện Ngân hàng đã liên hệ để yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng nhưng bị đơn vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Nay Ngân hàng T yêu cầu ông Lê Hữu T phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 05/02/2026 là 266.181.250 đồng (Trong đó nợ gốc: 150.000.000 đồng, nợ lãi 116.181.250 đồng) và ông Lê Hữu T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 06/02/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án ông Lê Hữu T đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không có ý kiến gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ngân hàng T khởi kiện ông Lê Hữu T về tranh chấp hợp đồng tín dụng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng Dân sự. Ông Lê Hữu T cư trú tại ấp 4, xã N, tỉnh C nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau.
Ông Lê Hữu T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông Lê Hữu T theo khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung:
Ngày 16/01/2023, ông Lê Hữu T và Ngân hàng T đã xác lập Hợp đồng cho vay với hạn mức 150.000.000 đồng là thực tế có xảy ra. Khi vay đôi bên có thỏa thuận về thời hạn thanh toán và có lãi, nội dung hợp đồng không trái với quy định của pháp luật. Căn cứ Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số PD2309521137 ngày 16/01/2023 thể hiện ông T vay của Ngân hàng với số tiền gốc 150.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 17%/năm được cố định suốt thời gian vay, khoản vay không có tài sản bảo đảm.
Trong quá trình vay, tính từ ngày 06/4/2023 thì ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi theo quy định. Tổng dư nợ tạm tính từ ngày 06/4/2023 đến ngày 05/02/2026 là 266.181.250 đồng (Trong đó nợ gốc: 150.000.000 đồng, nợ lãi 116.181.250 đồng).
Việc ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi là vi phạm thời hạn thanh toán nợ khi đến hạn theo hợp đồng xác lập đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng. Xét thấy, sau khi đối chiếu khoản nợ gốc chưa thanh toán và mức lãi thỏa thuận ghi nhận trong hợp đồng thấy rằng tính đến ngày xét xử sơ thẩm, ngày 05/02/2026, ông Lê Hữu T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 266.181.250 đồng nên Ngân hàng yêu cầu ông T thanh toán số tiền 266.181.250 đồng, trong đó nợ gốc: 150.000.000 đồng, nợ lãi 116.181.250 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/02/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng T, buộc ông Lê Hữu T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T tổng số tiền 266.181.250 đồng và buộc ông T phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/02/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký.
Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì ông Lê Hữu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 266.181.250 đồng x 5% = 13.309.000 đồng (tính tròn số). Ngân hàng T đã dự nộp số tiền 6.123.769 đồng theo biên lai thu số 0002085 ngày 15/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Cà Mau, Ngân hàng được nhận lại.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 91; Điều 95; khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T. Buộc ông Lê Hữu T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T tổng số tiền 266.181.250 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/02/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký.
Về án phí: Ông Lê Hữu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 13.309.000 đồng (tính tròn số).
Ngân hàng T đã dự nộp số tiền tiền tiền 6.123.769 đồng theo biên lai thu số 0002085 ngày 15/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Cà Mau, Ngân hàng được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
ơ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5 - Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 5 - Cà Mau; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Dung |