vanban.org

Bản án 14/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng: Khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39; điều 147; 203; 227; 235; 244; 271; 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đắc L"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 29/4/2025.
V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Trọng Dĩu

Bà Bùi Thị Minh Hoa

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Mạnh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy tham gia phiên tòa: Bà Lê Huyền Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 29/4/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Cầu Giấy xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 574/2024/LHST ngày 25/11/2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2025/QĐXX-ST ngày 02 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2025/QĐST-HNGĐ giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Đắc L, sinh năm 1985.

Địa chỉ: 39 LTK, phường HB, quận HK, Thành phố HN.

(Có mặt tại phiên tòa)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số 2 TTT, tổ 14, phường DVH, quận CG, Thành phố HN. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn xin ly hôn và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Đắc L trình bày:

Về tình cảm: Tôi và anh Nguyễn Tuấn H kết hôn năm 2020 tại UBND phường DVH, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi sinh sống tại 55 LVH, PĐH, HBT, HN. Vợ chồng hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Đến tháng 12/2023 anh H chuyển về ở tại số 2 TTT, tổ 14, phường DVH, quận CG, Thành phố HN, vợ chồng tôi ly thân từ đó đến nay. Từ khi ly thân, hai vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Tôi quyết định ly hôn với anh Nguyễn Tuấn H vì lý do chồng tôi không giải quyết vấn đề tình cảm diễn ra trong thời gian dài và trách nhiệm nuôi con chung. Tôi yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Tuấn H.

Về con chung: Tôi và anh Nguyễn Tuấn H có 02 con chung là cháu Nguyễn Việt Anh, sinh năm 28/01/2015 và cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 04/5/2020. Hiện hai cháu đang ở với tôi tại 55 LVH, PĐH, HBT, HN. Khi ly hôn, tôi có nguyện vọng nuôi 2 cháu và không yêu cầu anh Nguyễn Tuấn H cấp dưỡng nuôi con.

Hiện tại, ba mẹ con đang ở tại nhà 55 LVH là nhà bố đẻ tôi cho ở từ trước tới nay. Thu nhập chính của tôi là tiền thuê nhà tại 39 LTK, phường HB, HK, HN, tổng thu nhập khoảng 20.000.000 đồng/tháng.

Đối với nghề nghiệp của anh H là nghề tự do và không có thu nhập ổn định.

Về tài sản chung: Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chúng tôi không cho ai vay nợ, không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Tôi tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn.

Ngoài những nội dung trên chị L không có yêu cầu nào khác.

Anh Nguyễn Tuấn H là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên họp kiểm tra, công khai chứng cứ và hòa giải và tại phiên tòa. Nhưng anh H không đến Tòa án thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa, chị Nguyễn Đắc L giữ nguyên quan điểm như đã trình bày, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H và được quyền nuôi con chung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử, Thẩm phán và hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tiến hành tố tụng theo đúng các trình tự thủ tục mà Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Về nội dung, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy đề nghị Hội đồng xét xử: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Đắc L đối với anh Nguyễn Tuấn H. Giao cho chị Nguyễn Đắc L trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Việt Anh và cháu Nguyễn Đức T. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nguyễn Đắc L không yêu cầu anh Nguyễn Tuấn H phải cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết. Về tài sản, vay nợ, chị L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, đề nghị.

Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, qua thẩm vấn công khai tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Nguyễn Tuấn H hiện đang sinh sống tại số 2 TTT, tổ 14, phường DVH, quận CG, Thành phố HN. Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy theo điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Quá trình giải quyết và tại phiên tòa, anh H được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do, căn cứ Điều 227 Bộ luật TTDS Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh H theo thủ tục chung.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Đắc L và anh Nguyễn Tuấn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện năm 2020 tại UBND phường DVH, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Về tình cảm: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận thấy: Qua lời trình bày của chị L, qua xác minh tình trạng hôn nhân tại tổ dân phố nơi anh H sinh sống thể hiện từ năm 2023 anh chị phát sinh mâu thuẫn, anh H bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, anh chị L thân từ đó đến nay. Quá trình giải quyết, anh H được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng không đến trình bày quan điểm, tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa thể hiện anh H không muốn hòa giải để đoàn tụ. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh H là phù hợp với thực trạng quan hệ hôn nhân của anh chị, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị Nguyễn Đắc L và anh Nguyễn Tuấn H có 02 con chung: cháu Nguyễn Việt Anh (nam), sinh năm 28/01/2015 và cháu Nguyễn Đức T (nam), sinh ngày 04/5/2020. Hiện hai cháu đang ở với chị L tại 55 LVH, PĐH, HBT, HN. Khi ly hôn, chị L có nguyện vọng nuôi 2 cháu và không yêu cầu anh Nguyễn Tuấn H cấp dưỡng nuôi con.

Nhận thấy, chị L có chỗ ở và thu nhập ổn định, hiện tại ba mẹ con đang sinh sống ổn định tại 55 LVH, PĐH, HBT, HN. Chị L có nguyện vọng nuôi con chung và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, nguyện vọng xin nuôi con chung của chị L là phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của chị và phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Việt Anh, do vậy cần chấp nhận.

Về tài sản: Chị L trình bày không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ: Chị L trình bày anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Đắc L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng: Khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39; điều 147; 203; 227; 235; 244; 271; 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Đắc L đối với anh Nguyễn Tuấn H. Chị Nguyễn Đắc L được ly hôn với anh Nguyễn Tuấn H.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Đắc L và anh Nguyễn Tuấn H có 02 con chung: cháu Nguyễn Việt Anh (nam), sinh năm 28/01/2015 và cháu Nguyễn Đức T (nam), sinh ngày 04/5/2020. Giao cho chị Nguyễn Đắc L trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Việt Anh và cháu Nguyễn Đức T. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nguyễn Đắc L không yêu cầu anh Nguyễn Tuấn H phải cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết.

Anh Nguyễn Tuấn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản (động sản, bất động sản): Chị Nguyễn Đắc L không yêu cầu nên tòa không giải quyết.

4. Về nợ: Chị Nguyễn Đắc L trình bày anh chị không vay nợ ai, không cho ai vay nợ không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

5. Về án phí:

Chị Nguyễn Đắc L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0046723 ngày 25/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Án xử công khai sơ thẩm, chị Nguyễn Đắc L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Tuấn H vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ