- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST Ngày: 15-8-2025 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - KHÁNH HÒA
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Nho Dũng
2. Bà Võ Thị Diệu Thảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Hữu Xuân Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Khánh Hòa.
Ngày 15 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Khánh Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 127/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Th, sinh năm: 1990
Nơi thường trú: Thôn Phước Hạ, phường N NT, tỉnh Khánh Hòa; nơi cư trú: Khu nhà ở xã hội, tổ dân phố LP, phường CR, tỉnh Khánh Hòa (Vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Đình N, sinh năm: 1985
Nơi thường trú: Xóm BS, xã TH, tỉnh Nghệ An; nơi cư trú: Khu nhà ở xã hội, tổ dân phố LP, phường CR, tỉnh Khánh Hòa (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều Th trình bày:
Bà Nguyễn Thị Kiều Th và ông Nguyễn Đình N tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân phường Ba Ngòi, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 02/3/2020. Quá trình chung sống, bà Th và ông N phát sinh nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn được nên bà Th yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Đình N.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều Th và ông Nguyễn Đình N không có con chung.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kiều Th không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Bị đơn ông Nguyễn Đình N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Đây là vụ án hôn nhân gia đình về “Ly hôn” và bị đơn có nơi cư trú tại phường CR, tỉnh Khánh Hòa. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Khánh Hòa.
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều Th và ông Nguyễn Đình N tự nguyện chung sống, kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Ba Ngòi, thành phố CR cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 02/3/2020. Do đó, hôn nhân giữa bà Th và ông N là hôn nhân hợp pháp. Qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn có nhiều mâu thuẫn, không hạnh phúc. Nay không thể hàn gắn tình cảm với bị đơn nên nguyên đơn yêu cầu giải quyết ly hôn. Bị đơn triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt. Như vậy, hôn nhân giữa bà Th và ông N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều Th và ông Nguyễn Đình N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Các Điều 28, 227, 228, 238 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều Th được ly hôn ông Nguyễn Đình N.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều Th và ông Nguyễn Đình N không có con chung.
3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xét.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiều Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001934 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố CR.
5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 2 - Khánh Hòa; - Thi hành án Dân sự tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường Ba Ngòi, tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Ngọc Hiên |