vanban.org

Bản án 14/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c các Điều , , 1, 2, ,

uật H n nhân và gia đình n m 2 1 ; các Điều 1 , 1 , 22 và 2 Bộ luật Tố tụng dân s n m 2 1 ; đi m a khoản Điều 2 Nghị quyết 2 2 1 BTV H1 ngày tháng 12 n m 2 1 của y ban Thường vụ quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi ki … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n c các Điều , , 1, 2, ,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24-7-2025
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Phụng;

2. Ông Nguyễn Thanh Liêm.

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 xét x s th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 404/2025/TL T-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 394/2025/QĐXX T-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2025/QĐ-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025, giữa các đư ng sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Trầm H, sinh năm 1984 (số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/9/2024); địa chỉ: số D, khu E, ấp N, xã X, tỉnh Đồng Nai; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Hà Vi t T, sinh năm 1986 (số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/9/2022); địa chỉ: ấp N, xã N, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đỗ Trầm H trình bày:

Bà H và ông T do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã N. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được con chung tên Hà Đỗ Diễm P, sinh ngày 10/9/2018. Hi n tại, cháu P đang sống cùng với bà H.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, ông T không chăm sóc vợ, con, bỏ nhà đi không giữ liên lạc với gia đình và không còn sống chung với nhau từ tháng 3/2025 cho đến nay.

Nhận thấy tình cảm không còn nên bà H yêu cầu ly hôn với ông T; yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Hà Đỗ Diễm P, ông T không cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

- Bị đ n ông Hà Vi t T đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đ n bà Đỗ Trầm H có đ n xin xét x vắng mặt và không cung cấp thêm tài li u, chứng cứ.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị xét x và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đ n đã thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 xét x vắng mặt đối với ông T.

Về vi c giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề xuất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đỗ Trầm H đối với ông Hà Vi t T; bà H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Hà Đỗ Diễm P, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Đỗ Trầm H khởi ki n yêu cầu ly hôn với ông Hà Vi t T, ông T cư trú trên địa bàn xã N, tỉnh An Giang. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Đỗ Trầm H, ông Hà Vi t T đã được tri u tập hợp l tham gia phiên tòa nhưng bà H có đ n xin vắng mặt, ông T vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt bà H theo quy định khoản 1 Điều 228, xét x vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà Đỗ Trầm H khai, bà H và ông T do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã N nên quan h hôn nhân giữa bà H và ông T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo v .

Bà H xác định, vợ chồng chung sống H phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng không quan tâm đến vợ con, bỏ nhà đi không giữ liên lạc với gia đình và không còn sống chung với nhau từ tháng 3/2025 cho đến nay.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà H và ông T bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên xảy ra cãi vã nhau, ông T không quan tâm đến vợ con và không còn sống chung từ tháng 3/2025 đến nay. Mặc khác, ông T cũng không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà H. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà H và ông T là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đ ch của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà H xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh con chung tên Hà Đỗ Diễm P, sinh ngày 10/9/2018. Khi ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy, cháu P đang được bà H chăm sóc, nuôi dưỡng vẫn phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét x giao cháu P cho bà H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp theo các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà H không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án ph hôn nhân s th m: Bà H phải chịu án ph hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T không phải chịu án ph hôn nhân s th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c các Điều , , 1, 2, ,

uật H n nhân và gia đình n m 2 1 ; các Điều 1 , 1 , 22 và 2 Bộ luật Tố tụng dân s n m 2 1 ; đi m a khoản Điều 2 Nghị quyết 2 2 1 BTV H1 ngày tháng 12 n m 2 1 của y ban Thường vụ quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Đỗ Trầm H.

- Về hôn nhân: Bà Đỗ Trầm H được ly hôn với ông Hà Vi t T.

- Về con chung: Bà Đỗ Trầm H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Hà Đỗ Diễm P, sinh ngày 10/9/2018, ông T không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Bà Đỗ Trầm H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Hà Vi t T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của người thân th ch của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

2. Về án ph s th m:

Bà Đỗ Trầm H phải chịu án ph hôn nhân s th m

ba tr m nghìn đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí

ba tr m nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0024534 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11) cấp ngày 05 tháng 5 năm 2025. Bà Đỗ Trầm H đã nộp đủ án ph .

Ông Hà Vi t T không phải chịu án ph hôn nhân s th m.

3. Bà Đỗ Trầm H, ông Hà Vi t T có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét x phúc th m trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , và 9 uật thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều uật thi hành án dân s

Cỡ chữ