vanban.org

Bản án 14/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Cẩm L, cho bà Nguyễn Cẩm L ly hôn với ông Nguyễn Thanh G.

Giao con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 20/6/2014 cho bà Nguyễn Cẩm L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Thanh G không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Cẩm Liền - Nguyễn Thanh Ghil"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Cẩm L, cho bà Nguyễn Cẩm L ly hôn với ông Nguyễn Thanh G.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-7-2025
“V/v xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

Bà Cao Hồng Cẩm

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng - Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 7 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 369/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025, về việc Tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Cẩm L, sinh năm 1982 (có mặt).

Địa chỉ: Đường số 03, Khu M, khóm 5, phường X, Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh G, sinh năm 1983 (vắng mặt).

Địa chỉ: Block 5, số 09, đường N, khóm 4, phường X, Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm L trình bày:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Cẩm L và ông Nguyễn Thanh G đăng ký kết hôn vào ngày 14/12/2006, tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (nay là UBND phường Tân Thành, Cà Mau), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 296/2006. Hôn nhân tự nguyện. Thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, do đó bà Nguyễn Cẩm L yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Thanh G.

Về con chung: Bà Nguyễn Cẩm L xác định bà và ông Nguyễn Thanh G có 02 người con chung tên Nguyễn Thanh Quỳnh N, sinh ngày 08/01/2007 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 20/6/2014. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Minh K, không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con.

Đối với con chung tên Nguyễn Thanh Quỳnh N đã thành niên, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Cẩm L xác định bà và ông Nguyễn Thanh G không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Cẩm L xác định bà và ông Nguyễn Thanh G không có nợn chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh G vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn ông Nguyễn Thanh G vắng mặt tại phiên tòa, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Bà Nguyễn Cẩm L xác định bà và ông Nguyễn Thanh G đăng ký kết hôn vào ngày 14/12/2006, tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (nay là UBND phường Tân Thành, Cà Mau), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 296/2006. Hôn nhân tự nguyện. Tuy nhiên, thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc, do đó bà Nguyễn Cẩm L yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Thanh G. Đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh G đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các thông báo, văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng ông G vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến phản đối về việc nguyên đơn xin ly hôn với ông. Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm L xác định không còn tình cảm với ông G và giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông G. Do đó, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu của bà L, cho bà L ly hôn với ông G.

Bà Nguyễn Cẩm L xác định bà và ông Nguyễn Thanh G có 02 người con chung tên Nguyễn Thanh Quỳnh N, sinh ngày 08/01/2007 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 20/6/2014. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Minh K, không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu của bà L phù hợp với nguyện vọng con chung, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Đối với con chung tên Nguyễn Thanh Quỳnh N đã thành niên, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Cẩm L xác định bà và ông Nguyễn Thanh G không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông G cũng không đặt ra yêu cầu về tài sản chung, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Cẩm L xác định bà và ông Nguyễn Thanh G không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông G cũng không đặt ra yêu cầu về nợ chung, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ NQ số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Cẩm L, cho bà Nguyễn Cẩm L ly hôn với ông Nguyễn Thanh G.

Giao con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 20/6/2014 cho bà Nguyễn Cẩm L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Thanh G không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng. Ngày 25/6/2025, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011096, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, được chuyển thu nộp Ngân sách nhà nước.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ HẨM

Cỡ chữ