- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thùy D - Lương Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thùy D đối với ông Lương Ho ng L về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân v gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17-3-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH D
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Đắc Minh;
2. Ông Trương Hữu Bình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình D.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình D tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình D xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 311/2024/TLST-HNGĐ ng y tháng năm 202 , theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025; Quyết định ho n phiên tòa số /2025/QĐST-HNGĐ ng y 10 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thùy D, sinh năm 990; địa chỉ: Ấp T, x M, huyện D, tỉnh Bình D.
- Bị đơn: Ông Lương Ho ng L, sinh năm 986; địa chỉ: Số 5 đường B u Rong, khu phố 6, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn bà Lê Thùy D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Lương Ho ng L vắng mặt lần 2 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 10/9/2024, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn (bà D) trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: B D v ông L chung sống với nhau từ năm 2023, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới v có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương vào ngày 01/7/2024.
Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng gần đây giữa b D và ông L phát sinh nhiều mâu thuẫn, hay c i v lẫn nhau, cuộc sống rất mệt mỏi. Hiện tại bà D và ông L không còn sống chung với nhau nữa, không còn quan tâm nhau. Vì vậy b D yêu cầu ly hôn với ông Lương Ho ng L.
Về con chung: Có 0 người con chung tên Lương Ho ng Thiên A, sinh ngày 16/7/2024; theo đơn xin ly hôn bà D yêu cầu trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung v yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 8 tuổi. Tuy nhiên quá trình tham gia tố tụng bà D thay đổi yêu cầu khởi kiện, b D yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung v không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Về t i sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra bà D không có ý kiến, yêu cầu gì khác.
* Quá trình tham gia tố tụng bị đơn (ông L) trình bày:
Quá trình chung sống ông L và bà D không có có mâu thuẫn gì lớn. Sau khi kết hôn ông L chung sống với gia đình nh vợ tại ấp T, x M, huyện D, tỉnh Bình Dương. V o khoảng tháng 8 năm 202 ông L đi l m việc ở H Nội nhưng bà D cho rằng ông L đi chơi v nhắn tin bảo ông L đi chơi không có trách nhiệm với gia đình. Sau khi về thì ông L và bà D gây gổ với nhau v ông L có đập cái máy hút sữa của con. Tối đó ông L về nh mẹ đẻ của ông L ở khu phố 6, thị trấn D. Sáng hôm sau ngày 01/9/2024 ông L về nh mẹ vợ thì thấy đồ cá nhân của ông L đ được dọn ra trước hiên nh , mẹ vợ bảo ông L từ hôm nay trở về sau không được phép v o nh mẹ vợ khi chưa được sự đồng ý của mẹ vợ v cậu vợ. Sau đó ông L lấy đồ cá nhân về sinh sống tại nh mẹ đẻ tại khu phố 6, thị trấn D cho đến nay. Ông L và bà D đ sống ly thân từ tháng 9 năm 202 . Trước yêu cầu ly hôn của b D thì ông L không đồng ý ly hôn vì giữa vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn gì lớn.
Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đ tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tòa án đ tiến h nh thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ, đúng trình tự thủ tục, người tham gia tố tụng đúng th nh phần. Phiên tòa được tiến h nh đúng trình tự. Nguyên đơn đ tuân thủ đúng quy định của pháp luật; bị đơn đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt l đ tự từ bỏ quyền lợi của mình.
Về nội dung vụ án: Các t i liệu, chứng cứ được Hội đồng xét xử l m rõ tại phiên tòa cho thấy yêu cầu của nguyên đơn l có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[ ] Về tố tụng: Bà Lê Thùy D khởi kiện ông Lương Ho ng L về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Ông L có nơi cư trú tại số 5 đường B, khu phố 6, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại điểm a khoản Điều 35, điểm a khoản Điều 9 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 20 5. Ông L được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến h nh xét xử vắng mặt ông L theo Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thùy D và ông Lương Ho ng L chung sống với nhau từ năm 2024, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới v có đăng ký kết hôn ngày 01/7/2024 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương. Do đó đây l quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Về mâu thuẫn hôn nhân: Bà D cho rằng bà và ông L thường xảy ra nhiều mâu thuẫn, hay cãi v nhau, cuộc sống hôn nhân không còn tình cảm, không có hạnh phúc. Vì vậy, bà D l m đơn xin ly hôn với ông Lương Ho ng L.
Tòa án tiến h nh xác minh mâu thuẫn gia đình giữa b D và ông L tại địa phương nơi ông L và bà D sinh sống thì ghi nhận ý kiến như sau “B D và ông L l vợ chồng, quá trình chung sống mâu thuẫn giữa b D và ông L thì địa phương không biết vì bà D và ông L không thông báo với địa phương, chỉ biết l ông L đ về nh mẹ ruột của ông L tại khu phố 6, thị trấn D sinh sống cho đến nay”.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án chỉ ghi nhận được lời khai của ông L tại biên bản lấy lời khai v o ng y 09/ 2/2024 ông L không đồng ý ly hôn với bà D với lý do giữa ông L và bà D không có mâu thuẫn gì để dẫn đến việc ly hôn. Còn nếu trong trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn thì ông L đồng ý giao con chung tên Lương Ho ng Thiên A, sinh ngày 16/7/2024 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, ông L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 8 tuổi.
Trước yêu cầu xin ly hôn của bà D thì Tòa án đ tiến h nh triệu tập ông L nhiều lần đến Tòa án để l m việc, hòa giải, h n gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông L vẫn không có mặt, điều n y cho thấy ông L không muốn h n gắn tình cảm vợ chồng, ông L và bà D cũng đ không sống chung với nhau từ tháng 9 năm 2024. Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững, thế nhưng cuộc sống vợ chồng giữa bà Lê Thùy D và ông Lương Ho ng L không đạt được những điều đó. Nên yêu cầu xin ly hôn của bà D l có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình năm 20 .
Về con chung v cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống b Lê Thùy D và ông Lương Ho ng L có 01 người con chung tên Lương Ho ng Thiên A, sinh ngày 16/7/2024. Tại đơn xin ly hôn ngày 10/9/2024 cũng như quá trình giải quyết vụ án bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Xét thấy cháu A dưới 2 tháng tuổi nên rất cần có sự chăm sóc của mẹ. Do đó yêu cầu của b D l có cơ sở chấp nhận v phù hợp với quy định tại Khoản Điều 8 Luật hôn nhân gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại đơn xin ly hôn ngày 10/9/2024 bà D yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi cháu A mỗi tháng 5.000.000 đồng, tại biên bản lấy lời khai vào ngày 09/12/2024 thì ông L chỉ đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.500.000 đồng. Tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án bà D thay đổi yêu cầu khởi kiện b D không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con, xét thấy đây l sự tự nguyện của b D nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
T i sản chung, nợ chung: Bà D không yêu cầu nên không xem xét.
Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng l phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà D phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 28, 5, 9, 7, 227, 228, 266, 271, 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 20 5.
- Căn cứ v o các Điều 9, 53, 56, 58, 81 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị quyết số 26/20 6/UBTVQH ng y 0/ 2/20 6 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thùy D đối với ông Lương Ho ng L về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thùy D được ly hôn với ông Lương Ho ng L.
2. Về con chung: Giao cho bà Lê Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lương Ho ng Thiên A, sinh ngày 16/7/2024. Ghi nhận sự tự nguyện của b Lê Thùy D không yêu cầu ông Lương Ho ng L cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con v mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
3. Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí: Bà Lê Thùy D chịu 300.000 đồng (ba trăm ng n đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ v o số tiền 300.000 đồng (ba trăm ng n đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà D đ nộp theo biên lai thu số 0007057 ngày 06 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình D.
5. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình D; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHA DS huyện Dầu Tiếng; - UBND thị trấn D; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Tuyết |