- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Ch p nh n yêu cầu kháng cáo của anh Trần Văn L, s a bản án sơ thẩm số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân th x Thu n Thành, t nh B c Ninh.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án số: 14/2025/HNGĐ-PT Ngày: 15/4/2025 V/v: Tranh ch p hôn nhân và gia đ nh |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguy n Tuy t Mai
Các Thẩm phán: Ông Nguy n Văn Tính.
Ông Nguy n Quang Hoà.
- Thư ký phiên tòa: à Hoàng Th Lành - Th ký Tòa án nhân dân t nh c Ninh.
- i di n i n i m át nh n d n t nh c Ninh tham gia phiên tòa: Ông Đ ng Thanh Minh - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân t nh c Ninh xét x phúc thẩm công khai v án th lý số: 17/2024/TLPT-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh ch p hôn nhân và gia đ nh”
Do bản án hôn nhân gia đ nh sơ thẩm số: 62/2024/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân th x Thu n Thành b kháng cáo
Theo Quy t đ nh đ a v án ra xét x phúc thẩm số: 20/2025/QĐ-PT ngày 06 tháng 01 năm 2025, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguy n Th C, sinh năm 1992; HKTT: Thôn AL, x ĐT, th x TT, t nh B c Ninh; Quê quán, nơi c trú: Thôn ĐT, x ĐT, th x TT, t nh B c Ninh. Có m t;
- Bị đơn: Anh Trần Văn L1, sinh năm 1994; HKTT: Thôn AL, x ĐT, th x TT, t nh B c Ninh. V ng m t;
Ng ời đại diện theo ủy quyền về giải quy t con chung của anh L1: Ông Trần Văn L2, sinh năm 1965 (bố đẻ anh L1); HKTT: Thôn AL, x ĐT, th x TT, t nh B c Ninh. Có m t;
Ng ời kháng cáo: Anh Trần Văn L1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ v án th nội dung v án nh sau:
*Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị C trình bày: Ch và anh Trần Văn L1 quen nhau do đ ợc mai mối, tự nguyện và đăng ký k t hôn ngày 31/5/2017 tại Ủy ban nhân dân x ĐĐT, huyện TT (nay là th x TT), t nh B c Ninh.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống cùng bố mẹ chồng Sau đó vợ chồng mua đ t làm nhà và ra riêng Quá tr nh chung sống vợ chồng sống không hạnh phúc, vợ chồng th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn. Anh L1 ít tuổi nh ng nghiện r ợu, khi không vừa ý là đánh ch i ch . Ch không ch u đựng đ ợc nên đ nhiều lần bỏ về nhà bố mẹ đẻ . Sau đó v con cái nên ch quay lại nh ng vẫn không thể ch u đựng đ ợc. Ngày 22/5/2024, ch về nhà bố mẹ đẻ , vợ chồng ly thân từ đó đ n nay. Ch xét th y không thể ti p t c chung sống nhau đ ợc nữa nên ch đề ngh Tòa án giải quy t cho ch đ ợc ly hôn anh L1.
- Con chung: Vợ chồng có 02 con là cháu Trần Th Thu T, sinh ngày 7/3/2018 và cháu Trần Văn K, sinh ngày 24/2/2020 Hiện nay cả hai cháu đang cùng anh L1, là do anh L1 không cho ch đón con về nuôi
Tr ớc khi k t hôn với ch , anh L1 cũng đ k t hôn và có 02 con chung Sau khi ly hôn anh L1 trực ti p nuôi 02 con chung của vợ cũ Anh L1 công việc không ổn đ nh, lại nát r ợu. Trong khi gia đ nh anh L1 có em trai tên là Trần Văn Lộc b tai nạn giao thông ch n th ợng sọ n o, cũng không đ ợc b nh th ờng nên ch không yên tâm giao con cho anh L1 nuôi
Hiện tại ch đi làm công ty Canon Tiên Sơn, thu nh p khoảng 10.000.000 đồng/tháng Công việc th đi làm kíp và mỗi tháng đ ợc ngh khoảng 10 ngày nên có thời gian nhà nhiều. Gia đ nh ch cũng có điều kiện về chỗ ăn , ng ời chăm sóc để ph giúp ch việc nuôi con. Do v y, ch đề ngh đ ợc nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh L1 c p d ỡng nuôi con
- Tài sản chung: Ch không yêu cầu Tòa án giải quy t.
*Bị đơn anh Trần Văn L1 trình bày: Anh xác nh n lời khai của ch C về quá tr nh k t hôn, con chung là đúng. Tuy vợ chồng có mâu thuẫn nh ng ch là những mâu thuẫn nhỏ trong cuộc sống Anh không ngoại t nh, không đánh vợ, không vi phạm đạo đức nên anh không nh t trí ly hôn ch C.
- Con chung: Hiện hai con chung đang do anh trực ti p nuôi d ỡng, ly hôn anh đề ngh đ ợc nuôi 02 con chung và không yêu cầu ch C c p d ỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Với nội dung trên, tại bản án sơ thẩm số: 62/2024/HNGĐ-ST ngày 26/9/2024 của Tòa án nhân dân th x Thu n Thành đ căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ Lu t tố t ng dân sự; các Điều 55, 81, 82 và 83 Lu t hôn nhân và gia đ nh; Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ờng v Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Toà án; x :
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nh n sự thỏa thu n thu n t nh ly hôn giữa ch Nguy n Th C với anh Trần Văn L1.
2. Về con chung: Giao cho ch Nguy n Th C đ ợc trực ti p nuôi d ỡng, chăm sóc 02 con chung là cháu Trần Th Thu T, sinh ngày 7/3/2018 và cháu Trần Văn K, sinh ngày 24/2/2020 C p d ỡng nuôi con chung không xem xét giải quy t do ch C không yêu cầu Ng ời không trực ti p nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom con mà không ai đ ợc cản tr việc thực hiện quyền này
3. Về tài sản chung: Không xem xét giải quy t do ch C, anh L1 không yêu cầu.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đ ơng sự
Ngày 09/10/2024, anh Trần Văn L kháng cáo đề ngh c p phúc thẩm giao cả 02 con chung cho anh L trực ti p nuôi d ỡng
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện theo ủy quyền của anh L là ông Trần Văn L2 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo về con chung. Các đ ơng sự không hòa giải đ ợc với nhau về việc giải quy t v án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh c Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp lu t trong quá tr nh giải quy t v án của Thẩm phán, Hội đồng xét x , Th ký phiên tòa kể từ khi th lý v án đ n tr ớc thời điểm Hội đồng xét x vào ngh án đảm bảo đúng quy đ nh của pháp lu t; việc ch p hành pháp lu t của nguyên đơn, b đơn đảm bảo thực hiện đúng các quyền và ngh a v theo quy đ nh của pháp lu t
Về nội dung, đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 ộ lu t Tố t ng dân sự; Ngh quy t số 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội, x giữ nguyên bản án sơ thẩm
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, k t quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nh n đ nh:
. Về thủ t c tố t ng: Đơn kháng cáo của anh Trần Văn L trong thời hạn lu t đ nh nên đ ợc ch p nh n để xem xét giải quy t theo tr nh tự phúc thẩm.
. Về nội dung: Ch Nguy n Th C và anh Trần Văn L1 k t hôn với nhau đảm bảo mọi điều kiện k t hôn theo lu t đ nh nên là hôn nhân hợp pháp. Quá tr nh chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, tại phiên tòa sơ thẩm hai bên đều đồng ý ly hôn nên bản án sơ thẩm đ công nh n việc thu n t nh ly hôn giữa ch C và anh L1 là có căn cứ.
. Xét kháng cáo của anh Trần Văn L về con chung th th y:
Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Th Thu T, sinh ngày 7/3/2018 và cháu Trần Văn K, sinh ngày 24/2/2020 Khi ly hôn ch C và anh L đều có nguyện vọng đ ợc trực ti p nuôi d ỡng 02 con chung.
Tại c p phúc thẩm, ch C và anh L1 xu t tr nh chứng cứ chứng minh đủ điều kiện để nuôi con chung; ch C và anh L1 đều xin đ ợc nuôi hai con chung và không yêu cầu bên kia c p d ỡng nuôi con
Xét th y, việc nuôi d ỡng, chăm sóc con là quyền và ngh a v của cha mẹ đối với con chung. Trong v án này, ch C ch a có chỗ , phải nhà bố mẹ đẻ, bố mẹ ch C đều trên 70 tuổi. Anh L1 tuy không có m t tại Việt Nam nh ng đ ủy quyền cho bố đẻ là ông Trần Văn L2 tham gia tố t ng và thay anh chăm sóc con chung Tại phiên tòa phúc thẩm, ông L2 đề ngh cho anh L1 nuôi một con chung. M t khác, sau khi ch C anh L1 ly hôn th hai con của anh ch vẫn do vợ chồng ông L2 nuôi d ỡng, trong thời gian các cháu với vợ chồng ông L2 th các cháu vẫn đ ợc ăn học đầy đủ.
Tuy nhiên, do vợ chồng có hai con chung nên việc giao cho một ng ời nuôi d ỡng hai con chung sẽ là quá sức đối với bên đ ợc giao và không đảm bảo quyền nuôi con của bên kia V v y, để tạo điều kiện chăm sóc tốt nh t cho con chung, cũng nh đảm bảo quyền nuôi con của cha mẹ cần giao cho mỗi ng ời nuôi một con chung là phù hợp.
Cháu T là con gái nên giao cho ch C nuôi d ỡng và giao cháu K cho anh L1 nuôi d ỡng là phù hợp.
C p d ỡng nuôi con: Do các đ ơng sự không yêu cầu nên không đ t ra xem xét, giải quy t.
Từ những phân tích trên, ch p nh n kháng cáo của anh Trần Văn L, s a bản án sơ thẩm về con chung.
4 Các quy t đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghi ti p t c có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng ngh
. Án phí: Do kháng cáo đ ợc ch p nh n nên anh Trần Văn L không phải ch u án phí phúc thẩm theo quy đ nh của pháp lu t
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 148 ộ lu t Tố t ng dân sự:
1. Ch p nh n yêu cầu kháng cáo của anh Trần Văn L, s a bản án sơ thẩm số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân th x Thu n Thành, t nh B c Ninh.
Về con chung: Giao cho ch Nguy n Th C trực ti p nuôi d ỡng cháu Trần Th Thu T, sinh ngày 7/3/2018 và giao cho anh Trần Văn L1 trực ti p nuôi d ỡng cháu Trần Văn K, sinh ngày 24/2/2020, kể từ tháng 4/2025 cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi ho c đ n khi có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp lu t.
C p d ỡng nuôi con chung: Không giải quy t.
Ng ời không trực ti p nuôi con đ ợc quyền đi lại thăm nom con chung Ng ời trực ti p nuôi con cùng các thành viên trong gia đ nh không đ ợc cản tr ng ời không trực ti p nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con chung.
2. Các quy t đ nh khác của bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh ti p t c có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
3. Án phí: Anh Trần Văn L không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm Hoàn trả anh L1 300 000 đồng tại biên lai số 0001454 ngày 10/10/2024 tại Chi c c Thi hành án dân sự th x Thu n Thành, t nh B c Ninh.
ản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: - VKSND t nh B c Ninh; - TAND tx Thu n Thành; - Chi cục THADS tx Thu n Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Tuyết Mai |