- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội tranh chấp hđ tín dụng với Nguyễn Hồ Quốc T"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đối với ông Nguyễn Hồ Quốc T3 về việc tranh ch p h p đồng t n dụng.
- Căn cứ chính? Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 14/2025/DS-ST Ngày 15 - 7 - 2025 V/v tranh ch p h p đồng t n dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Kiều Thị Uyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Ngọc - Hưu tr ;
2. Bà Phạm Tú Nhi - Hưu tr
- Thư ký phiên toà: Bà Phùng Kim Ngân, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 16, Thành phố Hồ Ch Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 16, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An - Kiểm sát viên.
Vào ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 16, Thành phố Hồ Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 293/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh ch p h p đồng t n dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2025/QĐXXST-DS ngày 17/6/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 156/2025/QĐST-DS ngày 04/7/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q(M). Địa chỉ: Số A, phường T, quận C, TP . (Nay là Số A, phường Y, TP .
Người đại diện h p pháp:
1. Ông Trần Minh P, sinh năm 1989; địa chỉ liên lạc: Lầu E, số E C, phường A, quận C, thành phố Hồ Ch Minh (Nay là Lầu E, số E C, phường N, thành phố Hồ Ch Minh. Có mặt
2. Ông Trần Duy A năm 1994; địa chỉ liên lạc: Lầu E, số E C, phường A, quận C, thành phố Hồ Ch Minh (Nay là Lầu E, số E C, phường N, thành phố Hồ Ch Minh.
3. Ông Võ Văn V năm 1971; địa chỉ liên lạc: Lầu E, số E C, phường A, quận C, thành phố Hồ Ch Minh (Nay là Lầu E, số E C, phường N, thành phố Hồ Ch Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồ Quốc T năm 2001; địa chị liên lạc: Số A Khu phố B, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương (Nay là Số A, phường D, thành phố Hồ Ch Minh Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 29/4/2025 của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Q(M); lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trần Minh P trình bày:
Ngân hàng TMCP Q(Mvà ông Nguyễn Hồ Quốc T1 ký kết H p đồng cho vay số: 51686.22.101.23941823.TD ngày 05/12/2022 cùng các khế ước nhận n , có nội dung cụ thể như sau:
- Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức;
- Hạn mức cho vay: 3.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ đồng);
- Thời hạn của K trong hạn mức: 11 tháng;
- Mục đ ch vay: C p hạn mức kinh doanh keo bà, vận dân gạch, chã rơn, chống th m, sơn các loại của khách hàng;
- Lãi su t vay: đư c quy định tại văn bàn nhận n giữ MB và Khách hàng;
- Lãi su t quá hạn: Lãi su t quá hạn băng 150% lãi su t cho vay trong hạn;
- Tiền lãi chậm trả: Trương h p khách hàng chậm trả lãi, khách hàng phải thanh toán tiền lãi bằng 10%/năm t nh trên số n lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
MB đã giải ngân và ông Nguyễn Hồ Quốc T1 nhận n theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n đã ký kết, cụ thể như sau: H p đồng cho vay (sản phẩm: Nhà đ t, nhà dự án) số 41231.22.103.22589826.TD ngày 28/09/2022 thực hiện h p đồng cho vay đã ký kết ngân hàng đã giải ngân cho ông Nguyễn Hồ Quốc T2 tiền là 3.000.000.000 đồng, theo khế ước nhận n số LD2330779095 ngày 3/11/2023 với số tiền 1.500.000.000 đồng và khế ước nhận n số LD2330765332 ngày 3/11/2023 với số tiền 1.500.000.000 đồng.
Để đảm bảo nghĩa vụ trả n cho H p đồng t n dụng nêu trên, ông Nguyễn Hồ Quốc T3 đã ký các H p đồng thế ch p (Áp dụng đối với tài sản là quyền tài sản) số 73014.22.101.23941823.BĐ ngày 05/12/2022; H p đồng sửa đổi, bổ sung (H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số: 73014.22.101.23941823.BĐ ngày 05/12/2022) số: 73014.22.101.23941823.BĐ.PL01 ngày 02/11/2023. Các h p đồng thế ch p trên đư c công chứng lần lư t các ngày 05/12/2022, ngày 02/11/2023 tại Văn phòng C1 và đăng ký thế ch p quyền sử dụng đ t, tài sản gắn liền với đ t tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố C1 ngày 05/12/2022. Tài sản thế ch p là Quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t của Bên thế ch p có các đặc điểm cụ thể như sau: Thửa đ t số 3169 tờ bản đồ số 9, diện t ch 318,1 m2 tọa lạc tại Khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay là Khu phố T, phường Đ, thành phố H Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số DG 628518, số vào sổ c p GCN CS 21115 do Sở T13 tỉnh Bc p ngày 31/08/2022.
Từ ngày ký kết ông Nguyễn Hồ Quốc T4 thanh toán tiền vay theo thỏa thuận tại h p đồng t n dụng mà các bên đã ký kết. Vì vậy Ngân hàng TMCP Q cầu:
- Buộc ông Nguyễn Hồ Quốc T5 thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là 3.344.744.239 đồng đồng (Ba tỷ, ba trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm bốn mươi bốn ngàn, hai trăm ba mươi ch n đồng). Bao gồm: N gốc là 3.000.000.000 tỷ đồng; N lãi quá hạn: N lãi quá hạn là: 344.744.239 đồng (dư n tạm t nh đến ngày 15/7/2025);
- Buộc ông Nguyễn Hồ Quốc T6 toán phần n lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi su t quá hạn thỏa thuận tại H p đồng cho vay (Sản phẩm cho vay sản xu t kinh doanh số 51686.22.101.23941823.TD ngày 05/12/2022 cùng với kế ước nhận n và Gi y đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n kèm theo H p đồng, kể từ ngày 16/7/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản n ;
- Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Nguyễn Hồ Quốc T4 thanh toán toàn bộ khoản n thi Ngân hàng TMCP Q quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi n cho Ngân hàng theo H p đồng thế ch p (Áp dụng đối với tài sản là quyền tài sản) số: 73014.22.101.23941823.BĐ ngày 05/12/2022, H p đồng sửa đổi, bổ sung (H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số: 73014.22.101.23941823.BĐ ngày 05/12/2022) số 73014.22.101.23941823.BĐ.PL01 ngày 02/11/2023.
Toàn bộ số tiền thu đư c từ việc bán xử lý tài sản bảo đảm đư c dùng để thanh toán nghĩa vụ trả n của ông Nguyễn Hồ Quốc T7 với Ngân hàng TMCQ QNếu số tiền thu đư c từ bản xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản n thì ông Nguyễn Hồ Quốc T8 phải có nghĩa vụ trả hết khoản n cho Ngân hàng TMCP Q
Bị đơn Ông Nguyễn Hồ Quốc T3 vắng mặt tại phiên tòa:
Tòa án đã triệu tập h p lệ để cung c p bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vào ngày 17/6/2025; tham gia phiên tòa vào ngày 04/7/2025 và ngày 15/7/2025 nhưng vắng mặt không có lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung c p tài liệu, chứng cứ cho Tòa án hay yêu cầu triệu tập thêm người tham gia tố tụng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 16, thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người đại diện h p pháp của nguyên đơn ông Trần Minh P1 ch p hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Hồ Quốc T3 không ch p hành theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: xét th y, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Hồ Quốc T3 thanh toán số tiền theo thỏa thuận tại H p đồng cho vay số: 51686.22.101.23941823.TD ngày 05/12/2022 cùng với kế ước nhận n và Gi y đề nghị giải ngân kiêm kế ước nhận n kèm theo H p đồng. Ông Hồ Quốc T10 địa chỉ tại số A Khu phố B, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay là số A, khu phố B, phường D, thành phố Hồ Ch Minh. Vì vậy quan hệ pháp luật đư c xác định là “Tranh ch p h p đồng t n dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân dân khu vực 16, thành phố Hồ Ch Minh đư c quy định tại Điều 4 Luật Các tổ chức t n dụng và khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Nguyễn Hồ Quốc T3 đã đư c Tòa án triệu tập để tham gia phiên tòa vào các ngày 04/7/2025 và ngày 15/7/2025 nhưng ông T vắng mặt không rõ lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình tố tụng, ông Nguyễn Hồ Quốc T3 đã đư c Tòa án triệu tập để cung c p bản tự khai trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vào ngày 17/6/2025 nhưng ông T9 mặt không rõ lý do. Bị đơn không cung c p b t cứ chứng cứ nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì vậy Tòa án căn cứ và chứng cứ do nguyên đơn cung c p và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập đư c để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xét, H p đồng cho vay số 51686.22.101.23941823.TD ký kết ngày 05/12/2022 và các khế ước nhận n kèm theo số LD2330779095 ngày 3/11/2023 và LD2330765332 ngày 3/11/2023 đư c ký kết giữa người có thẩm quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Q với ông Nguyễn Hồ Quốc T3, thể hiện ý ch tự nguyện thỏa thuận của các bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội, thỏa thuận của các bên về số tiền vay, thời hạn vay, mục đ ch, lãi su t vay, phương thức trả n ...phù h p với quy định của pháp luật nên có hiệu lực bắt buộc các bên phải tôn trọng thực hiện. Thực hiện theo h p đồng trên, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Nguyễn Hồ Quốc T3 số tiền 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu) đồng theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số LD2330779095 ngày 03/11/2023 và số tiền 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu) theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n số LD2330765332 ngày 03/11/2023. Quá trình thực hiện h p đồng, ông Nguyễn Hồ Quốc T3 đã vi phạm nghĩa vụ trả n gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo yêu cầu trả n cho bị đơn nhưng bị đơn không thực hiện. Do đó, có căn cứ xác định ông T vay tiền của nguyên đơn và phải có nghĩa vụ thanh toán các khoản n t nh đến ngày 15/7/2025 là 3.344.744.239 đồng đồng (Ba tỷ, ba trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm bốn mươi bốn ngàn, hai trăm ba mươi ch n đồng). Bao gồm: N gốc là 3.000.000.000 tỷ đồng; N lãi quá hạn là: 344.744.239 đồng (dư n tạm t nh đến ngày 15/7/2025) và tiền lãi tiếp tục t nh từ ngày 16/7/2025 cho đến ngày thực tế ông Nguyễn Hồ Quốc T3 trả hết n gốc cho Ngân hàng theo h p đồng t n dụng số 51686.22.101.23941823.TD ngày 05/12/2022 mà các bên đã ký kết.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về xử lý tài sản đảm bảo trong trường h p ông Nguyễn Hồ Quốc T3 không thanh toán đư c khoản n cho Ngân hàng: Hội đồng xét xử xét th y, H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 73014.22.101.23941823.BĐ ngày 05/12/2022 và h p đồng sửa đổi bổi sung (H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 73014.22.101.23941823.BĐ ngày 05/12/2022) số: 73014.22.101.23941823.BĐ.PL01 hình thành từ H p đồng cho vay số 51686.22.101.23941823.TD ký kết ngày 05/12/2022 và các khế ước nhận n kèm theo số LD2330779095 ngày 3/11/2023 và LD2330765332 ngày 3/11/2023 đư c ông T ký kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thế ch p là Quyền sử dụng có diện t ch: 318,1 m2 đ t, thuộc thửa 3169, tờ bản đồ số: 9, tọa lạc Khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay là Khu phố T, phường Đ, thành phố H Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số DG 628518, số vào sổ c p GCN CS 21115 do Sở T13 tỉnh Bc p ngày 31/08/2022. Trình tự thủ tục thế ch p quyền tài sản của các bên đúng quy định tại các Điều 295, 298, 317 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật các tổ chức t n dụng; Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/03/2021 của Ch nh phủ về giao dịch bảo đảm.
Do đó, nguyên đơn yêu cầu xử lý tài sản thế ch p trong trường h p ông Nguyễn Hồ Quốc T3 không trả đư c n và trong trường h p số tiền thu đư c từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả n cho nguyên đơn thì ông T có nghĩa vụ phải tiếp tục thanh toán các nghĩa vụ n còn lại cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ phát sinh tại Ngân hàng là phù h p với quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 49 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/03/2021 của Ch nh phủ về giao dịch bảo đảm nên có căn cứ ch p nhận.
Hội đồng xét xử xét th y: Theo quy định tại khoản 1 Điều Điều 49 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/03/2021 của Ch nh phủ quy định “Việc xử lý tài sản bảo đảm phải đư c thực hiện đúng với thỏa thuận của các bên” vì vậy căn cứ Điều 4 H p đồng cho vay số 51686.22.101.23941823.TD ký kết ngày 05/12/2022 và Điều 6 H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 73014.22.101.23941823.BĐ ngày 05/12/2022 mà các bên đã ký kết thì các khoản thu đư c từ việc xử lý tài sản thế ch p sau khi trừ các khoản ph , chi ph , các khoản thuế và các chi ph khác để quản lý, bảo quản, định giá, thu giữ, bán tài sản sẽ đư c sử dụng để thanh toán, trả n toàn bộ nghĩa vụ đư c bảo đảm cho Ngân hàng bao gồm: n gốc, n lãi, các chi ph , ph , n quá hạn, lãi quá hạn, phạt, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài ch nh phát sinh khác (nếu có); nếu số tiền còn thừa Ngân hàng sẽ trả lại cho ông T, nếu không đủ để thanh toán, trả n thì ông T phải tiếp tục thực hiện thanh toán, trả n cho Ngân hàng.
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù h p với quan điểm của Tòa án nên ch p nhận.
Về chi ph đăng thông báo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền 3.500.000 đồng, theo quy định tại Điều 180 Bộ luật Dân sự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q nộp đủ.
Về chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng: Do yêu cầu của nguyên đơn đư c ch p nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ chi ph xem xét thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn đã tạm ứng toàn bộ chi ph ph xem xét thẩm định tại chỗ, nên bị đơn phải hoàn trả số tiền chi ph ph xem xét thẩm định tại chỗ mà nguyên đơn đã nộp.
Về án ph dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn đư c ch p nhận nên ông Nguyễn Hồ Quốc T3 phải chịu án ph theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 91, 144, 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 295, 298, 299, 301, 317, 318 của Bộ luật dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức t n dụng năm 2010 (đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Căn cứ vào Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2 định về hoạt động cho vay của tổ chức t n dụng.
Căn cứ vào Điều 49 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/03/2021 của Ch nh phủ về giao dịch bảo đảm
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đối với ông Nguyễn Hồ Quốc T3 về việc tranh ch p h p đồng t n dụng.
1. Buộc ông Nguyễn Hồ Quốc T3 thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm t nh đến ngày 15/7/2025 là 3.344.744.239 đồng (Ba tỷ, ba trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm bốn mươi bốn ngàn, hai trăm ba mươi ch n đồng). Bao gồm: N gốc là 3.000.000.000 tỷ đồng; N lãi quá hạn: 344.744.239 đồng (dư n tạm t nh đến ngày 15/7/2025).
Kể từ ngày 16/7/2025 ông Nguyễn Hồ Quốc T3 tiếp tục phải chịu tiền lãi theo mức lãi su t đã thỏa thuận tại H p đồng cho vay số 51686.22.101.23941823.TD ngày 05/12/2022 cùng với Khế ước nhận n và Gi y đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận n kèm theo h p đồng kể từ ngày 16/7/2025 cho đến khi ông Nguyễn Hồ Quốc T3, trả hết n gốc cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.
Trường h p ông Nguyễn Hồ Quốc T3 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi n cho Ngân hàng theo H p đồng thế ch p (Áp dụng đối với tài sản là quyền tài sản) số: 73014.22.101.23941823.BĐ ngày 05/12/2022, H p đồng sửa đổi, bổ sung (H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số: 73014.22.101.23941823.BĐ ngày 05/12/2022) số 73014.22.101.23941823.BĐ.PL01 ngày 02/11/2023 là quyền sử dụng đ t có diện t ch 318,1 m2 thuộc thửa đ t số 3169, tờ bản đồ số 9, tọa lạc Khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dươngtheo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số DG 628518, số vào sổ c p GCN CS 21115 do Sở T13 tỉnh Bc p ngày 31/08/2022.
Trường h p số tiền thu đư c từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả n cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì ông Nguyễn Hồ Quốc T3 có nghĩa vụ phải tiếp tục thanh toán các nghĩa vụ n còn lại cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nghĩa vụ phát sinh tại Ngân hàng.
Trường h p số tiền thu đư c từ việc xử lý tài sản bảo đảm còn dư thì trả lại cho ông Nguyễn Hồ Quốc T3
2. Về chi ph xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Hồ Quốc T10 nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền chi ph tố tụng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã tạm ứng là 5.000.000 đồng.
3. Về chi ph đăng thông báo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q chịu số tiền 3.500.000 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q nộp đủ.
4. Về án ph dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hồ Quốc T5 chịu số tiền 98.894.885 đồng (ch n mươi tám triệu tám trăm ch n mươi bốn nghìn tám trăm tám mươi lăm đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCQ Qsố tiền 48.630.045 đồng (bốn mươi tám triệu sáu trăm ba mươi nghìn không trăm bốn mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008304 ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
5. Đương sự có mặt đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án đư c thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM (01); - VKSND khu vực 16, TP.HCM (01); - Thi hành án DSTP.HCM (01); - Đương sự (03); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (02). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Kiều Thị Uyên |