vanban.org

Bản án 14/2024/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 24/01/2024 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/01/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Áp dụng: Điểm d hoản 2 Điều 256; iểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự.

Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thành C 09 (Chín) năm tù về tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”, thời hạn tù tính từ ngày 31/3/2023. 2/. Áp dụng: Điểm hoản 2 Điều 255; iểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thành C, Lai Minh D - phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (điều 256 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm…"
  • Tòa quyết gì? 1/. Áp dụng: Điểm d hoản 2 Điều 256; iểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2024/HS-PT
Ngày: 24- 01 - 2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Công Thi

Các thẩm phán:

Ông Nguyễn Cường

Bà Trần Thị Kim Liên

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Phong, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thanh, Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 619/2023/TLPT-HS ngày 08 tháng 12 năm 2023 ối v i ị cáo Nguyễn Thành C, Lai Minh D về tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”, “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Do c háng cáo c a các ị cáo v i Bản án hình sự sơ thẩm số 83/2023/HSST ngày 30/10/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.

Bị cáo có kháng cáo:

1. Nguyễn Thành C, sinh ngày 06/2/1987 tại Phú Thọ; nơi thường trú:Tổ B, phố H, B, Tp ., tỉnh Phú Thọ; chỗ ở hiện nay: Căn hộ A chung cư A, phường H, Tp ., tỉnh Bình Định; nghề nghiệp: Lao ộng tự do; trình ộ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Đức T; sinh năm 1957 và à: Hoàng Thị R (chết); vợ: Trần Nguyệt O; sinh năm: 1994, con: c 01 con sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không;nhân thân: Ngày 17/8/2009, ị TAND quận Hoàn Kiếm, TP . xét xử về tội: “Truyền á văn h a phẩm ồi trụy” v i mức án 18 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 35 tháng 22 ngày.Ngày 29/10/2012, ị TAND quận Đống Đa, TP . xét xử về tội: “Trộm cắp tài sản” theo quy ịnh tại hoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999, v i mức án 15 tháng tù; tổng hợp hình phạt c a Bản án số 241/2009/HSST ngày 17/8/2009 c a TAND quận Hoàn Kiếm, uộc phải chấp hành hình phạt chung c a cả hai ản án là 33 tháng tù. Chấp hành xong án phạt tù ngày 10/11/2014 tại Trại tạm giam số 1 - Công an T4 ( ã x a án tích). Bị cáo ị ắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 31/3/2023, c mặt

2. Lai Minh D, sinh ngày 12/6/1990 tại Bình Định; nơi thường trú: Tổ C, hu V, phường Đ, TP ., tỉnh Bình Định; chỗ ở hiện nay: 231/67/5 ường T, TP ., tỉnh Bình Định; nghề nghiệp: Lao ộng tự do; trình ộ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Không xác ịnh rõvà à: Lai Thị Minh N; sinh năm 1977; vợ, con: Chưa c ; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo ị ắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 31/3/2023, c mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Bản án sơ thẩm, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được xác định như sau:

Vào hoảng 04 giờ 30 phút ngày 31/03/2023, Phòng CSĐT tội phạm về ma túy Công an tỉnh B phối hợp v i Công an P, TP . iểm tra hành chính tại căn hộ B chung cư A thuộc tổ E, KP11, P. H, TP . phát hiện tại căn hộ c 10 ối tượng gồm: Lai Minh D, Lê Công M, Lê Nhật T1, Trần Văn H, Nguyễn Thị Thanh T2, Nguyễn Hoàng Q, Nguyễn Hữu D1, Lê Thị A, Lương Thị Kim H1 và Dương Ngọc Ái M1 ang sử dụng trái phép chất ma túy trong phòng ng căn hộ (riêng Nguyễn Hoàng Q hông sử dụng ma túy); iểm tra phát hiện trong thùng rác tại hu vực nhà ếp c 01 (một) g i ni lông ích thư c (4x7,5)cm ên trong chứa hạt tinh thể là ma túy “ hay” (Ketamine) c hối lượng 0,9503 gam nên lập iên ản phạm tội quả tang và ưa các ối tượng nêu trên cùng tang vật về trụ sở Cơ quan CSĐT Công an tỉnh ể làm việc.

Quá trình điều tra, các đối tượng nêu trên khai nhận, cụ thể như sau:

1. Hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy của Lê Nhật T1, Trần Văn H, Lê Công M, Lai Minh D

Khoảng 22 giờ ngày 30/3/2023, Lê Nhật T1, Trần Văn H, Lê Công M àn ạc thống nhất g p mỗi người 1.200.000 ồng ể mua ma tuý sử dụng và r Nguyễn Hoàng Q ra thành phố Q chơi và tìm ịa iểm ể sử dụng ma túy. Nghe vậy, cả nh m ều thống nhất thì Lê Công M dùng iện thoại gọi cho Lai Minh D ở thành phố Q hỏi mua giúp 02 viên thuốc lắc và nửa hộp năm “khay” c a một người tên V ( hông rõ lai lịch) án v i giá 3.000.000 ồng. Đồng thời, M n i D thuê phòng ể sử dụng ma túy. Khi mua ược ma túy, D gọi iện cho Nguyễn Thành C hỏi thuê căn hộ B chung cư A thuộc tổ E, KP11, P. H, TP . ể sử dụng ma tuý thì ược C áo giá là 1.500.000 ồng/01 êm. Khi cả nh m (T1, H, M, Q) ến thành phố Q và thuê căn hộ B chung cư A. Tại ây, D lấy 02 viên thuốc lắc và nửa hộp năm “khay” ỏ ra ể cả nh m chia nhau sử dụng, riêng Nguyễn Hoàng Q hông sử dụng mà i ng . Trong lúc ang sử dụng ma tuý, Lai Minh D gọi iện cho Nguyễn Thị Thanh T2, Nguyễn Hữu D1, Lương Thị Kim H1, Dương Ngọc Ái M1 ến ể sử dụng ma tuý. Lúc này, Nguyễn Thị Thanh T2 gọi iện thoại r Lê Thị A (là ạn) ến sử dụng ma tuý thì ị Cơ quan iều tra phát hiện ắt quả tang thu giữ tang vật c hối lượng 0,9503 gam là loại Ketamine. Do vậy, Lê Nhật T1, Trần Văn H, Lê Công M, Lai Minh D,Nguyễn Thị Thanh T2 phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý.

2. Hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy của Nguyễn Thành C

Đêm ngày 30/3/2023, Nguyễn Thành C nhận ược iện thoại c a Lai Minh D ặt thuê phòng ể sử dụng trái phép chất ma tuý thì C ồng ý và cho thuê v i giá 1.500.000 ồng/ êm. Đồng thời, C mang ộ loa, èn, máy chiếu ến phòng 2306 chung cư A ặt sẵn và xuống tầng hầm chung cư dẫn cả nh m c a Lai Minh D lên phòng, rồi hư ng dẫn chỉnh âm thanh nghe nhạc. Khi , Lê Công M n i Lê Nhật T1 trả tiền phòng và ã chuyển qua số tài hoản c a C là 1.700.000 ồng. Sau , C ưa 200.000 ồng cho Lai Minh D i mua nư c rồi giao phòng cho D sử dụng. Do vậy, Nguyễn Thành C phải chịu trách nhiệm về hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý.

Ngày 03/4/2023, Phòng K1 Công an tỉnh B ã c Kết luận giám ịnh số 154: Các hạt tinh thể ( ý hiệu A1) ựng ên trong 01 (một) g i ni lông, ích thư c (4x7,5)cm gửi giám ịnh là ma túy, c hối lượng 0,9503 gam là (loại): Ketamine.

T nh ng nội dung đ được xác định nêu trên, tại B n án h nh s sơ thẩm s

H T ngày

của Tòa án nhân dân t nh B nh Định đ quyết định:

Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn Thành C phạm tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”; ị cáo Lai Minh D, Lê Công M, Lê Nhật T1, Trần Văn H, Nguyễn Thị Thanh T2 phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”.

- Căn cứ vào: Điểm d hoản 2 Điều 256; iểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự.

+ Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thành C 09 (C1) năm tù về tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giữ, tạm giam ngày 31/3/2023.

- Căn cứ vào: Điểm hoản 2 Điều 255; iểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự.

+ Xử phạt: Bị cáo Lai Minh D 09 (C1) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giữ, tạm giam ngày 31/3/2023.

+ Xử phạt: Bị cáo Lê Công M 08 (T3) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giữ, tạm giam ngày 31/3/2023.

+ Xử phạt: Bị cáo Lê Nhật T1 08 (T3) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giữ, tạm giam ngày 31/3/2023.

+ Xử phạt: Bị cáo Trần Văn H 08 (T3) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giữ, tạm giam ngày 31/3/2023.

- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 255; iểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật hình sự.

+ Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thị Thanh T2 03 (Ba) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giữ, tạm giam ngày 31/3/2023.

Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn quyết ịnh phần xử lý vật chứng, án phí và quyền háng cáo theo quy ịnh c a pháp luật. Ngày 08/11/2023, ị cáo Nguyễn Thành C và ị cáo Lai Minh D c ơn háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.

Tại phiên toà phúc thẩm, các ị cáo giữ nguyên háng cáo. Bị cáo Chung trình ày, ị cáo c nhiều thành tích trong quá trình inh doanh như luôn chấp hành và thực hiện ầy nghĩa vụ thuế ối v i Nhà nư c, hiện tại hoàn cảnh gia ình h hăn. Bị cáo D trình ày hoàn cảnh gia ình h hăn, hông iết hành vi c a ản thân là tội phạm.

Kiểm sát viên c a Viện iểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng thực hành quyền công tố, iểm sát xét xử tại phiên tòa phát iểu quan iểm ối v i vụ án như sau:

- Về tố tụng, Hội ồng xét xử, những người tiến hành và tham gia tố tụng hác ã thực hiện và tuân th úng các quy ịnh c a Bộ luật tố tụng hình sự.

- Về nội dung, sau hi phân tích nội dung vụ án, Kiểm sát viên ề nghị Hội ồng xét xử hông chấp nhận toàn ộ háng cáo c a các ị cáo Nguyễn Thành C, Lai Minh D, giữ nguyên Quyết ịnh về hình phạt Bản án sơ thẩm ối v i các ị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, xem xét háng cáo c a ị cáo, Hội ồng xét xử xét thấy:

Về hành vi phạm tội: Tại phiên tòa phúc thẩm ị cáo Nguyễn Thành C và ị cáo Lai Minh D ã hai nhận về hành vi phạm tội như Bản án sơ thẩm ã xác ịnh: Ngày 31/3/2023, Lê Nhật T1, Trần Văn H, Lê Công M thống nhất g p mỗi người 1.200.000 ồng ể mua ma tuý sử dụng. Lê Công M dùng iện thoại gọi cho Lai Minh D ở thành phố Q hỏi mua ma túy và thuê phòng ể sử dụng ma túy. Sau hi D mua ược ma túy và ược thuê căn hộ B chung cư A thuộc tổ E, KP11, P. H, TP ., thì cả nh m ến căn hộ 2306 chung cư A ể tổ chức cho Nguyễn Thị Thanh T2, Nguyễn Hữu D1, Lương Thị Kim H1, Dương Ngọc Ái M1 sử dụng trái phép chất ma tuý. Trong lúc sử dụng ma túy, Nguyễn Thị Thanh T2 gọi iện thoại r Lê Thị A (là ạn) ến sử dụng ma tuý thì ị ắt quả tang. Do , Lê Nhật T1, Trần Văn H, Lê Công M, Lai Minh D, Nguyễn Thị Thanh T2 phạm vào tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý”. Trong , Lê Nhật T1, Trần Văn H, Lê Công M, Lai Minh D phạm vào tình tiết “Đối với 02 người trở lên” quy ịnh tại iểm hoản 2 Điều 255 c a Bộ luật hình sự. Bị cáo Nguyễn Thị Thanh T2 phạm vào tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý” quy ịnh tại hoản 1 Điều 255 c a Bộ luật hình sự.

Riêng ị cáo Nguyễn Thành C là người ược giao quản lý căn hộ 2306 chung cư A ã ồng ý cho Lai Minh D thuê phòng ể sử dụng trái phép chất ma túy và thu lợi ất chính 1.500.000 ồng. Do , hành vi nêu trên c a Nguyễn Thành C ã phạm vào tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” v i tình tiết “Đối với 02 người trở lên” quy ịnh tại iểm d hoản 2 Điều 256 c a Bộ luật hình sự.

. Hành vi nêu trên c a các ị cáo gây ra hông chỉ xâm phạm ến chế ộ quản lý ộc quyền c a Nhà nư c về các chất ma tuý mà còn gây ra tệ nạn cho xã hội, gây ảnh hưởng xấu ến tình hình trật tự trị an tại ịa phương. Do cần phải xử phạt các ị cáo nghiêm minh ể răn e giáo dục ị cáo và phòng ngừa chung tội phạm.

Tại Bản án sơ thẩm ã xem xét áp dụng ầy các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho các ị cáo, ối v i ị cáo Nguyễn Thành C ã hai lần ị ết án về tội “Truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy” và “Trộm cắp tài sản”, nhưng lại tiếp tục phạm tội, cho các ị cáo thuê phòng ể sử dụng trái phép chất ma túy và thu lợi ất chính 1.500.000 ồng. Do , lần phạm tội này cần thiết phải xử phạt ị cáo hình phạt nghiêm hắc m i c tác dụng răn e, phòng ngừa cho xã hội.

Bị cáo Lai Minh D, c hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, trong , Lai Minh D là người cung cấp ma túy và trực tiếp thuê phòng cho cả nh m sử dụng trái phép chất ma túy, các ị cáo Lê Nhật T1, Trần Văn H, Lê Công M g p tiền cho D i mua ma túy về ể cho Nguyễn Thị Thanh T2, Nguyễn Hữu D1, Lương Thị Kim H1, Dương Ngọc Ái M1 cùng sử dụng. Sau Nguyễn Thị Thanh T2 là người iều hành r rê Lê Thị A ến sử dụng trái phép chất ma tuý. Như vậy, các ị cáo Lai Minh D, tham gia trong vụ án v i vai trò là người thực hành, nhưng c vai trò cao hơn các ị cáo còn lại nên phải chịu hình phạt cao hơn các ị cáo là ồng phạm hác là phù hợp.

. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các ị cáo Nguyễn Thành C, Lai Minh D ược áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là thành hẩn hai áo, ăn năn hối cải ược quy ịnh tại iểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Các ị cáo ều hông c tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Xét thấy tại phiên tòa phúc thẩm hông c tình tiết gì m i, lời trình ày c a các ị cáo hông úng là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy ịnh c a Bộ luật hình sự, do vậy, Hội ồng xét xử hông chấp nhận háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a các ị cáo Nguyễn Thành C và Lại Minh D2.

. Các Quyết ịnh hác c a Bản án sơ thẩm ối v i các ị cáo Lê Công M, Lê Nhật T1, Trần Văn H, Nguyễn Thị Thanh T2, về án phí hình sự, dân sự sơ thẩm, xử lý vật chứng và các nội dung Bản án sơ thẩm hông c háng cáo, háng nghị nên hội ồng xét xử phúc thẩm hông xem xét.

. Về án phí phúc thẩm: Do hông chấp nhận háng cáo nên các ị cáo Nguyễn Thành C và Lại Minh D2 phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy ịnh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ iểm a hoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ Luật tố tụng hình sự. Không chấp nhận háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a ị cáo Nguyễn Thành C và ị cáo Lai Minh D, giữ nguyên Quyết ịnh về hình phạt tại Bản án hình sự sơ thẩm ối v i cả hai ị cáo.

1/. Áp dụng: Điểm d hoản 2 Điều 256; iểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự.

+ Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thành C 09 (Chín) năm tù về tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”, thời hạn tù tính từ ngày 31/3/2023.

2/. Áp dụng: Điểm hoản 2 Điều 255; iểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự.

+ Xử phạt: Bị cáo Lai Minh D 09 (Chín) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”, thời hạn tù tính từ ngày 31/3/2023.

3/. Các Quyết ịnh hác c a Bản án sơ thẩm ối v i các ị cáo Lê Công M, Lê Nhật T1, Trần Văn H, Nguyễn Thị Thanh T2, về án phí hình sự sơ thẩm, xử lý vật chứng và các nội dung hác c a Bản án sơ thẩm, hông c háng cáo, háng nghị c hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

4/. Về án phí phúc thẩm: Áp dụng hoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an Thường vụ Quốc hội. Các ị cáo Nguyễn Thành C và Lai Minh D mỗi người phải chịu 200.000 ồng án phí.

Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ