vanban.org

Bản án 14/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của anh D đối với chị P. Anh chị được ly hôn.

Về con chung: Giao Cao Gia H, sinh ngày 17/01/2019 cho anh D trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Cao Trọng H1, sinh ngày 29/7/2016 cho chị P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh D, chị P không ai có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của anh D đối với chị P"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của anh D đối với chị P. Anh chị được ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST
Ngày 13-3-2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Phát

2. Ông Trần Hoài Duy

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu Phương, Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2024,tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 386/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Cao Tấn D, sinh năm 1997; Địa chỉ cư trú: Số C, Đường G, tổ D, hẻm A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh; Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu P, sinh năm 1997; Địa chỉ cư trú: Số F, tổ4, ấp G, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 06/11/2023, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Cao Tấn D trình bày:

Về hôn nhân: Anh D, chị P chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm, chị P không quan tâm gia đình nên vợ chồng sống không hạnh phúc, ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Do đó, anh D yêu cầu ly hôn với chị P.

Về con chung: Có 02 con chung là Cao Gia H, sinh ngày 17/01/2019 và Cao Trọng H1, sinh ngày 29/7/2016. Hiện cháu H đang sống cùng anh D, cháu H1 sống cùng chị P nên anh xin nuôi cháu H, giao cháu H1 cho chị P nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Chị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không cung cấp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:

- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.

- Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:

+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh D đối với chị P.

+ Về con chung: Giao Cao Gia H, sinh ngày 17/01/2019 cho anh D nuôi và giao cháu Cao Trọng H1, sinh ngày 29/7/2016 cho chị P nuôi; anh D, chị P không cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

+ Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Anh D có yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với chị P cư trú tại ấp G, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh theo Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Các đương sự vắng mặt nhưng Tòa án đã tiến hành đúng và đầy đủ thủ tục để đảm bảo cho việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về hôn nhân: Anh D, chị P chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu ly hôn của anh D đối với chị P: Anh D trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chị P không quan tâm gia đình nên vợ chồng sống không hạnh phúc và đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Chị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không gửi văn bản trình bày ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và cũng không có biểu hiện, động thái tích cực nào để hàn gắn, đoàn tụ mối quan hệ vợ chồng. Như vậy, giữa anh chị đã có phát sinh mâu thuẫn, xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh chị không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh D đối với chị P là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là 02 con chung là Cao Gia H, sinh ngày 17/01/2019 và Cao Trọng H1, sinh ngày 29/7/2016. Hiện cháu H đang sống cùng anh D, cháu H1 sống cùng chị P. Để ổn định sinh hoạt cho các cháu và xem xét nguyện vọng của con chung (H1) nên Hội đồng xét xử giao cháu H cho anh D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu H1 cho chị P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh D, chị P không ai có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh D, chị P có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom các con chung, không ai được cản trở theo quy định tại các Điều 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Đối với đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

Về án phí: Anh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của anh D đối với chị P. Anh chị được ly hôn.

2. Về con chung: Giao Cao Gia H, sinh ngày 17/01/2019 cho anh D trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Cao Trọng H1, sinh ngày 29/7/2016 cho chị P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ghi nhận anh D, chị P không ai có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh D, chị P có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom các con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Anh D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0002014 ngày 07/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Anh D đã nộp đủ án phí.

5. Các đương sự có quyền kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ