- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22-03-2024 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, TP. CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Hƣng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Tuấn.
2. Bà Phạm Kim Tuyến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Ông Võ Hoài Thƣơng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 03 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2024/QĐST–HNGĐ ngày 13/3/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1980 (Có mặt)
Địa chỉ: Khu vực P1, phường N, quận N, thành phố C.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích V, sinh năm 1979 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu vực P1, phường T, quận N, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 28/11/2023, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Thanh Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Qua mai mối ông và bà Nguyễn Thị Bích V tiến đến hôn nhân vào năm 2000 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Ông bà chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn phù hợp, thường hay cải vã. Trong năm 2017, ông và bà V ly thân cho đến nay, trong suốt thời gian ly thân ông bà không gặp nhau để hàn gắn gia đình. Nay ông xác định không còn tình cảm với bà V và không thể tiếp tục chung sống với bà nên ông yêu cầu ly hôn. Ngoài ra, ông không yêu cầu gì khác.
Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Anh K (nam), sinh ngày 01/6/2003 và Nguyễn Gia B (nam), sinh ngày 26/07/2015. Từ khi ly thân cho đến nay các con sống với ông Q, trường hợp vợ chồng ly hôn ông yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Gia Bảo, không yêu cầu bà V cấp dưỡng nuôi con; Đối với con chung Nguyễn Anh K đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không có yêu cầu gì. Về tài sản chung và nợ chung: ông không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và triệu tập bà Nguyễn Thị Bích V tham gia tố tụng theo quy định pháp luật nhưng bà V đều vắng mặt và cũng không nộp cho Tòa án văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn nên Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa là đúng theo quy định pháp luật, đồng thời phát biểu quan điểm giải quyết vụ án như sau: Về hôn nhân - không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Thanh Q và bà Nguyễn Thị Bích V. Về con chung - giao con chung Nguyễn Gia Bảo cho ông Q tiếp tục nuôi dưỡng, bà V không phải cấp dưỡng nuôi con; đối với con chung Nguyễn Anh K đã trưởng thành và có khả năng lao động, đương sự không có yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung - Không giải quyết trong cùng vụ án, khi đương sự có yêu cầu sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích V đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần hai nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bà.
Về quan hệ hôn nhân: Xét ông Nguyễn Thanh Q và bà Nguyễn Thị Bích V tiến tới hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và chung sống từ năm 2000 nhưng trong quá trình chung sống cho đến nay ông bà không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, do vậy không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay ông Q có đơn yêu cầu ly hôn với bà V nên Tòa án thụ lý theo thủ tục chung và áp dụng khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Thanh Q và bà Nguyễn Thị Bích V.
Về con chung: Ông bà có hai người con chung tên Nguyễn Anh K (giới tính: nam), sinh ngày 01/6/2003 và Nguyễn Gia B (giới tính: nam), sinh ngày 26/07/2015. Từ khi ông bà ly thân cho đến nay các con do ông Q nuôi dưỡng. Khi ly hôn ông Q yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu bà V cấp dưỡng nuôi con; về phía bà V từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay bà không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án cũng như không có bất cứ văn bản ghi ý kiến nào về các yêu cầu của nguyên đơn. Xét trong thời gian ông bà ly thân cho đến nay cháu Nguyễn Gia B do ông Q nuôi dưỡng và cháu B có nguyện vọng được tiếp tục sống với ông Q, mặc khác qua xác minh ở địa phương không xảy ra vụ việc về bạo lực gia đình. Do vậy, nếu thay đổi người nuôi con có thể ảnh hưởng đến tâm lý của con nên Hội đồng xét xử xét thấy giao con chung tên Nguyễn Gia B cho ông Q tiếp tục nuôi con là phù hợp. Ngoài ra, xét vấn đề cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của cha mẹ, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tuy nhiên người được quyền yêu cầu cấp dưỡng không có yêu cầu bà V thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định nên Hội đồng xét xử không buộc bà V phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp. Riêng đối với con chung tên Nguyễn Anh K đã trưởng thành, có khả năng lao động, đương sự không có yêu cầu gì nên không đặt vấn đề giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết trong cùng vụ án, khi đương sự có yêu cầu sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh Q phải chịu theo quy định pháp luật.
Xét đề nghị giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Các Điều 14, 53, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên án:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Thanh Q và bà Nguyễn Thị Bích V.
2. Về con chung: Ông bà có hai người con chung tên Nguyễn Anh K (giới tính: nam), sinh ngày 01/6/2003 và Nguyễn Gia B (giới tính: nam), sinh ngày 26/07/2015. Giao con chung Nguyễn Gia B cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, bà V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho bà V không ai được quyền ngăn cản. Ông Q, bà V có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết trong cùng vụ án, khi đương sự có yêu cầu sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh Q phải chịu tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 0005124 ngày 05/01/2024 được chuyển thành án phí.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Tuấn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hoàng Thị Kim Hƣng Phạm Kim Tuyến Hoàng Thị Kim Hƣng |