- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Huyền - Trịnh Quang Chí"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ M’GAR TỈNH ĐĂK LĂK Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST Ngày 26/3/2024 “V/v: tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ M’GAR , TỈNH ĐĂK LĂK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-chủ toạ phiên toà: Ông Y Lợi Niê
Các Hội thẩm nhân dân : Ông Nguyễn Đình Tô và ông Y Wal Mlô
- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Đức Đuống – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk tham gia phiên tòa: Ông Dương Hoàng Long - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 năm 2024 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cư M’gar, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 387/2023/TLST–HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2023, về việc: “tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2024/QĐXX-ST ngày 20/02/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 06/2024//QĐST-HNGĐ ngày 05/3/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị H – Sinh năm: 1975 -
(Có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trịnh Quang Ch – Sinh năm: 1971 - (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: 174 – Tổ 2, thôn Tiến C, xã Quảng T, huyện Cư M, tỉnh ĐL
NỘI DUNG VỤ ÁN;
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Lương Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Trịnh Quang Ch đến với nhau trên cơ sở hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 08/11/1994 tại Uỷ ban nhân dân xã Quảng T, huyện Cư M.
Quá trình chung sống thời gian đầu sống hạnh phúc, nhưng được một thời gian thì phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân do ông Ch bộc lộ tính cách có lối sống không chuẩn mực, không chung thuỷ, bạo lực gia đình nhưng vì các con nên bà H sống chịu đựng, tuy nhiên sức chịu đựng có hạn nên bà H đã quyết định sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thể đoàn tụ chung sống với nhau nữa, nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn ông Trịnh Quang Ch.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 04 con chung gồm các cháu Trịnh Q, sinh ngày 30/8/1995; Trịnh Thị Kim T, sinh ngày 13/02/1998; cháu Trịnh Thị Hồng L, sinh ngày 20/01/2001 và cháu Trịnh Quang V, sinh ngày 24/12/2003. Các cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường và hiện nay các cháu đều đã trên 18 tuổi nên bà H không đề cập xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí LHST: Bà H phải chịu theo quy định của pháp luật.
* Quá trình tố tụng ông Trịnh Quang Ch trình bày:
Về quan hệ hôn nhân, con chung đúng như lời trình bày của bà H, ông không có ý kiến gì bổ sung.
Về tình cảm vợ chồng ông Trịnh Quang Ch thừa nhận vợ chồng đã có những mâu thuẫn gia đình, vì vậy vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay, tuy nhiên ông Ch có nguyện vọng vợ chồng đoàn tụ để lo cho các con ổn định cuộc sống gia đình, sau đó ông mới đồng ý ly hôn.
Quá trình giải quyết vụ án và Tại phiên Toà, mặc dù Tòa án niêm yết thông báo phiên họp, phiên hoà giải, quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên Toà cho ông Ch theo đúng quy định của pháp luật nhưng ông Ch cố tình lẩn tránh, không tham gia phiên họp, phiên hoà giải và không tham gia phiên toà, vì vậy Toà án không ghi nhận được lời khai cũng như ý kiến, quan điểm của ông Trịnh Quang Ch.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về quan điểm giải quyết vụ án:
Đối với Thẩm phán: Về cơ bản đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.
Đối với Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Đối với đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, tuy nhiên tại phiên tòa nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng; Bị đơn đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, không đến Tòa án tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật mà không có lý do Chnh đáng.
Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 52, 53, 54, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, cần được chấp nhận, đề nghị HĐXX xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với bị đơn là “tranh chấp về hôn nhân và gia đình”; Theo địa chỉ nguyên đơn cung cấp, cũng như kết quả xác minh thì ông Trịnh Quang Ch có hộ khẩu thường trú và sinh sống tại Thôn Tiến C, xã Quảng T, huyện Cư M, tỉnh ĐL vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đối với nguyên đơn có đơn xin được xét xử vắng mặt.
Đối với bị đơn: Mặc dù được Tòa án niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần hai không có lý do, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a,b khoản 2 Điều 227 và Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự để xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị H với ông Trịnh Quang Ch kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn hợp pháp theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình. Quá trình duy trì cuộc sống hôn nhân, giữa bà H và ông Ch nảy sinh nhiều mâu thuẫn mà các bên không có biện pháp hòa giải hay ý thức khắc phục. Đặc biệt là giữa bà H và ông Ch cũng đã sống ly thân với nhau từ năm 2022 cho đến nay. Nay bà H khẳng định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Trịnh Quang Ch cũng thừa nhận vợ chồng có những mâu thuẫn và vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Vì vậy yêu cầu ly hôn của bà H là Chnh đáng nên cần chấp nhận.
[3.2] Về con chung: Gồm Trịnh Q, Trịnh Thị Kim T, Trịnh Thị Hồng L, Trịnh Quang V. Các cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường, hiện nay các cháu đều đã trên 18 tuổi và bà H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đề cập xem xét giải quyết.
[3.4] Về án phí: Nguyên đơn bà Lương Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng: Khoản 1 Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng: Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lương Thị H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị H được ly hôn với ông Trịnh Quang Ch.
- Về con chung: Các con đã trưởng thành nên Toà án không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Lương Thị H phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí theo số AA/2021/0014691 ngày 26/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND,VKSND tỉnh Đăk Lăk;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Cư M’gar;
- Chi cục THADS huyện Cư M’gar;
- Các đương sự;
- UBND xã Quảng Tiến;
- Lưu hồ sơ, văn thư lưu trữ.
Y Lợi Niê
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND,VKSND tỉnh Đăk Lăk;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Cư M’gar;
- Chi cục THADS huyện Cư M’gar;
- Các đương sự;
- UBND xã Ea Kuêh;
- Lưu hồ sơ, văn thư lưu trữ.
Y Lợi Niê
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND,VKSND tỉnh Đăk Lăk; TÒA - VKSND huyện Cư M’gar; - Chi cục THADS huyện Cư M’gar; - Các đương sự; - UBND xã Ea Kuêh; - Lưu hồ sơ, văn thư lưu trữ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN Y Lợi Niê |