vanban.org

Bản án 14/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Hồ Thị Kim L được ly hôn với ông Lê Văn H.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Con chung Lê Thạch B sinh năm 1978, Lê Kim Long sinh năm 1979, Lê Thị Bích Thuỷ sinh năm 1981, Lê Trọng Khang sinh năm 1984 và Lê Bá Công sinh năm 1986 đã thành niên nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: bà Hồ Thị Kim L và ông Lê Văn H được q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Kim L và Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Hồ Thị Kim L được ly hôn với ông Lê Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:14/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 02 năm 2024
V/v: ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL – TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Mỹ Hạnh

- Các hội thẩm nhân dân:

- Ông Thái Cao Bình

- Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CL, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Ngọc – Kiểm sát viên.

Ngày 28/02/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CL, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 249/2023/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2023 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/01/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Kim L, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải T, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. Có đơn xét xử vắng mặt

- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải T, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Hồ Thị Kim L trình bày:

- Về yêu cầu ly hôn: bà L và ông H tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 1978, đăng ký kết hôn tại UBND xã Cam Hải, huyện Cam Ranh, tỉnh Phú Khánh (nay là xã Cam Hải T, huyện CL, tỉnh Khánh Hoà) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 23 quyển số 01 ngày 11/8/1978.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng cùng nhau xây dựng gia đình và nuôi dạy con cái ăn học, trưởng thành. Tuy nhiên thời gian sau này, hai bên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, kình cãi nhau; nguyên nhân ông H thường xuyên nhậu nhẹt, say xỉn, về nhà là chửi bới, đập phá đồ đạc và xúc phạm bà L. Bà L nhiều lần cho ông H cơ hội để vợ chồng tự hoà giải với nhau nhưng không giải quyết được, ông H vẫn không chịu thay đổi. Nay bà L không thể chung sống và không còn tình cảm với ông H nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông H .

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà L và ông H có năm con chung là: Lê Thạch Bảo sinh năm 1978, Lê Kim Long sinh năm 1979, Lê Thị Bích Thuỷ sinh năm 1981, Lê Trọng Khang sinh năm 1984 và Lê Bá Công sinh năm 1986. Hiện con chung đều đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản khi ly hôn, nợ chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, ông Lê Văn H không có ý kiến bằng văn bản theo Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt theo giấy triệu tập làm việc, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án.

Theo biên bản xác minh ngày 13/11/2023 tại Công an xã Cam Hải T, ông Lê Văn H có đăng ký thường trú tại thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải T, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa và có mặt, sinh sống tại địa phương.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CL phát biểu ý kiến:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị Kim L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Hồ Thị Kim L và ông Lê Văn H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện CL theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn ông H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên tòa ngày 01/02/2024 và ngày 28/02/2024 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy đinh tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu ly hôn: bà L và ông H tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 1978 tại Ủy ban nhân dân xã Cam Hải, huyện Cam Ranh, tỉnh Phú Khánh (nay là xã Cam Hải T, huyện CL, tỉnh Khánh Hoà), được cấp Giấy công nhận kết hôn số 23 quyển số 01 ngày 11/8/1978; đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa bà L và ông H phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng không còn tôn trọng và yêu thương nhau, dẫn đến thường xuyên xảy ra kình cãi, xúc phạm nhau. Bà L và ông H đã cho nhau cơ hội hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn và hiện sống ly thân. Bà L xác định không còn tình cảm đối với ông H. Quá trình giải quyết vụ án, ông H đều nhận trực tiếp các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa án làm việc. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà L được ly hôn với ông H.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà L và ông H có năm người con chung là Lê Thạch B sinh ngày 20/7/1978, Lê Kim Long sinh ngày 20/7/1979, Lê Thị Bích Thuỷ sinh ngày 30/5/1981, Lê Trọng Khang sinh ngày 01/01/1984 và Lê Bá Công sinh ngày 06/01/1986. Các con chung đã thành niên nên bà L không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, ông H vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét, sau này nếu có yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

Về án phí: bà L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Hồ Thị Kim L được ly hôn với ông Lê Văn H.

2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Con chung Lê Thạch B sinh năm 1978, Lê Kim Long sinh năm 1979, Lê Thị Bích Thuỷ sinh năm 1981, Lê Trọng Khang sinh năm 1984 và Lê Bá Công sinh năm 1986 đã thành niên nên không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Hồ Thị Kim L và ông Lê Văn H được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.

4. Về án phí: bà Hồ Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0002424 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL, bà L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ