vanban.org

Bản án 14/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn c vào: Khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 B luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm…

Tuyên xử: hấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Tr n Đ c D. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Tr n Đ c D được ly hôn chị Vũ Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đức D - Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? ăn c vào: Khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 B luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH GIANG
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 7 - 2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Nam.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nhữ Văn Vinh và ông Vũ Tiến Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Hiếu - Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thu Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 26/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 06 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: nh Tr n Đ c D, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn CK, x TK, huyện BG, tỉnh Hải Dương.

Bị đơn:

hị Vũ Thị H, sinh năm 1994.

HKTT: Thôn CK, x TK, huyện BG, tỉnh Hải Dương.

h ở hiện nay: Thôn LN, x TK, huyện BG, tỉnh Hải D.

( ác đương sự đều vắng mặt và đều có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Trần Đức D trình bày yêu cầu như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Vũ Thị H được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã TK, huyện Bình Giang, tỉnh Hải D vào ngày 25/3/2016 và được hai bên gia đình tổ ch c lễ cưới theo phong tục địa phương. Sau khi cưới, anh và chị H về chung sống với nhau tại thôn CK, xã TK. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, t nh cách không hợp nhau, ngoài ra còn có nguyên nhân do mâu thuẫn về kinh tế trong gia đình dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn n t, cu c sống chung không có hạnh phúc. Việc anh và chị H mâu thuẫn, gia đình bố mẹ hai bên cũng biết và có hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành. nh chị đ sống ly thân từ tháng 06 năm 2023 đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đ tr m trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Vũ Thị H.

- Về con chung: Anh và anh H có 02 con chung là Tr n Dương Ngọc L, sinh ngày 25/9/2019 (hiện nay đang ở với anh D) và Tr n Dương Th y , sinh ngày 16/12/2022 (hiện nay đang ở với chị H). Khi vợ chồng ly hôn, nguyện vọng của anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được quyền nuôi con lớn Tr n Dương Ngọc L; cho chị H được quyền nuôi con Tr n Dương Th y và không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung, nợ chung, công s c: Anh D không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, đơn xin xét xử vắng mặt, chị H trình bày quan điểm như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: hị và anh Tr n Đ c D được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã TK, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương vào ngày 25/3/2016 và được hai bên gia đình tổ ch c lễ cưới theo phong tục địa phương. Sau khi cưới, chị về chung sống với anh D tại thôn CK, xã TK, anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 06/2023 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. nh chị đ sống ly thân từ tháng 06 năm 2023 đến nay, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đ tr m trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn.

- Về con chung: hị và anh D có 02 con chung như anh D trình bày. Ban đ u chị có nguyện vọng đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được quyền nuôi dưỡng cả hai con chung, tuy nhiên sau đó chị thay đổi quan điểm, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được quyền nuôi con Tr n Dương Th y ; cho anh D được quyền nuôi con Tr n Dương Ngọc L và không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung, nợ chung, công s c: hị không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Giang tham dự phiên tòa phát biểu ý kiến, quan điểm giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm H i đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, H i đồng xét xử và thư ký phiên tòa đ thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng, đảm bảo các nguyên tắc xét xử. Nguyên đơn đ thực hiện đúng quy định của pháp luật tại các Điều 70, Điều 71 BLTTDS. Bị đơn vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải là chưa thực hiện đúng quy định pháp luật tại Điều 70, Điều 72 BLTTDS.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng: Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ quốc h i:

+ Về quan hệ hôn nhân: hấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Tr n Đ c D, xử cho anh Tr n Đ c D ly hôn chị Vũ Thị H.

+ Về con chung: Giao cho anh Tr n Đ c D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tr n Dương Ngọc L, sinh ngày 25/9/2019 và giao cho chị Vũ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tr n Dương Th y , sinh ngày 16/12/2022 cho đến khi m i con chung tròn 18 tuổi trưởng thành.

+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng: nh Tr n Đ c D và chị Vũ Thị H không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung, nợ chung, công s c: Không phải giải quyết.

+ Về án ph : nh Tr n Đ c D phải chịu án ph dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: nh Tr n Đ c D khởi kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với chị Vũ Thị H, chị H có h khẩu thường trú và nơi cư trú ở xã TK, huyện Bình Giang, tỉnh Hải D nên quan hệ tranh chấp c n giải quyết là “ly hôn , tranh chấp về nuôi con” và vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Về các quan hệ pháp luật c n giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân:

nh Tr n Đ c D và chị Vũ Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã TK, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương nơi sinh sống của cả anh D, chị H tổ ch c đăng ký và cấp Giấy ch ng nhận kết hôn vào ngày 25/3/2016, việc kết hôn không vi phạm điều cấm của luật nên hôn nhân giữa anh D và chị H là hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng anh D, chị H hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống, t nh cách không hợp nhau, ngoài ra còn có nguyên nhân do mâu thuẫn về kinh tế trong gia đình dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn n t, cu c sống chung không có hạnh phúc. Anh D và chị H đ ly thân từ tháng 6/2023 đến nay. H i đồng xét xử thấy rằng: tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; c ng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình; vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau... Như vậy, việc anh chị đ không chung sống c ng nhau, không thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau từ lâu đ vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được nên để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các đương sự, H i đồng xét xử căn c Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cho anh D ly hôn chị H.

Về con chung: Anh D và chị H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Tr n Dương Ngọc L, sinh ngày 25/9/2019 (hiện nay đang ở với anh D) và Tr n Dương Th y , sinh ngày 16/12/2022 (hiện nay đang ở với chị H).

Quá trình làm việc, anh D và chị H đều có quan điểm đề nghị Tòa án giao cho anh Tr n Đ c D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tr n Dương Ngọc L, sinh ngày 25/9/2019 và giao cho chị Vũ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tr n Dương Th y , sinh ngày 16/12/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi trưởng thành. Xét thấy con chung Tr n D Ngọc L đang ở c ng với anh D và anh D có đủ điều kiện để nuôi con; con chung Tr n Dương Th y đang ở với chị H và con chung chưa đủ 36 tháng tuổi nên nguyện vọng về việc nuôi con của anh D, chị H là ph hợp với quy định của pháp luật nên c n chấp nhận.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh D và chị H đều tự nguyện không yêu c u bên còn lại phải cấp dưỡng nuôi con nên anh D, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung, nợ chung, công s c: Anh D và chị H đều không yêu c u nên HĐXX không xem xét, giải quyết.

Về án ph : nh Tr n Đ c D khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu án ph sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn c vào: Khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 B luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: hấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Tr n Đ c D.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Tr n Đ c D được ly hôn chị Vũ Thị H.

2. Về con chung: Giao cho anh Tr n Đ c D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tr n Dương Ngọc L, sinh ngày 25/9/2019 (hiện đang ở với anh D) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi trưởng thành.

Giao cho chị Vũ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tr n Dương Th y , sinh ngày 16/12/2022 (hiện đang ở với chị H) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi trưởng thành.

nh Tr n Đ c D và chị Vũ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: nh Tr n Đ c D và chị Vũ Thị H, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: nh Tr n Đ c D phải chịu 300.000đ án ph dân sự sơ thẩm ly hôn được đối trừ vào số tiền 300.000đ tạm ng án ph anh D đ n p theo Biên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph tòa án số 0002124 ngày 22/02/2024 tại hi cục thi hành án dân sự huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Anh D đ n p đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: ác đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ