- Tranh chấp gì? án hình sự — "VÕ VĂN H - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Võ Văn H ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2023/HS-ST Ngày 02-02-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Bé;
Bà h m Th Ng c.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bé - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Tr nh Trung Thế - Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 02 năm 2023 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 211/2022/TLST-HS ngày 26 tháng 10 năm 2022 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 01/2023/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 01 năm 2023 đối với b cáo:
Võ Văn H, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1998 t i t nh Đắk Lắk; nơi thường trú: Thôn 6, xã E, huyện C, t nh Đắk Lắk; nơi ở hiện t i: Số 49B hẻm 671, đường V, phường P, thành phố F, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ h c vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Võ Văn A và bà h m Th T; b cáo chưa có vợ, con; tiền án: Ngày 22/4/2020 b Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, t nh Đắk Lắk xử ph t 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, Võ Văn H kháng cáo. Ngày 30/6/2020 Tòa án nhân dân t nh Đắk Lắk không chấp nhận kháng cáo, xử ph t Võ Văn H 09 tháng tù, đến ngày 10/10/2020 chấp hành xong hình ph t tù; tiền sự: Không; b bắt, t m giữ, t m giam từ ngày 17/7/2022 cho đến nay; b cáo có mặt t i phiên tòa.
- Bị hại: Ông h m Thành B, sinh năm 2000 (vắng mặt).
Thường tr : p L, xã D, huyện N, t nh Đồng Tháp.
T m tr : p 4, xã X, huyện I, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
+ Ông h m Công Y, sinh năm 1950 (vắng mặt);
Đ a ch : Thôn 6, xã E, huyện C, t nh Đắk Lắk.
+ Bà Nguyễn Th Z, sinh năm 1986 (vắng mặt).
Đ a ch : 49B hẻm 671, phường P, thành phố F, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Tháng 3 năm 2022, Võ Văn H làm công nhân chung với ông h m Thành B t i Công ty TNHH Woodworth Wooden Việt Nam. H không có chỗ ở nên B cho H về ở tr chung t i nhà không số, đường K, ấp 4, xã X, huyện I cùng với B, ch U và ch J. Ngày 10/4/2022, H nói với B là về quê nhưng H không về quê, mục đích để quay l i nhà tr của B lấy trộm xe mô tô biển số 66N1-545.03 để bán lấy tiền tiêu xài. Khoảng 01 giờ ngày 12/4/2022, H đi bộ đến nhà tr của B. Thấy B đang ngủ say, cửa không khóa, H mở cửa đi vào nhà, lén l t đẩy xe mô tô hiệu Honda Sonic màu đen đỏ biển số 66N1-545.03 của B đang dựng trong nhà, trên xe có sẵn chìa khóa ra ngoài rồi nổ máy tẩu thoát. Khi đến đ a phận thuộc huyện R, t nh Đăk Nông, H tháo biển số 66N1-545.03 vứt vào vườn cây ven đường rồi tiếp tục điều khiển xe đến nhà ông ngo i tên h m Công Y t i thôn 6, xã E, huyện C, t nh Đắk Lắk. Ngày 15/4/2022, Võ Văn H đón xe khách quay l i nhà của B xin ở nhờ nhằm mục đích lấy trộm giấy tờ xe nhưng không được. Tháng 6 năm 2022 H d n đi nơi khác, không ở cùng B. Ngày 11/7/2022, H mua 01 biển số 47H1-836.37 trên m ng xã hội Facebook với giá 300.000 đồng để gắn vào xe mô tô mà H đã trộm của B rồi điều khiển xe máy đến ở chung với b n gái tên Nguyễn Th Z t i số 49B hẻm 671, đường V, phường P, thành phố F, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 15/7/2022, đội hiệp sĩ thành phố F phát hiện xe máy của B t i quán cà phê thuộc chung cư 6, đường M, phường Q, thành phố F, Thành phố Hồ Chí Minh nên báo Công an huyện Củ Chi để xử lý.
T i Kết luận đ nh giá tài sản số 120/KL-HĐĐGTS ngày 22/7/2022 của Hội đồng đ nh giá tài sản trong Tố tụng hình sự y ban nhân dân huyện Củ Chi kết luận: Xe gắn máy hiệu Honda Sonic 150R màu đen đỏ, biển số 66N1-545.03, số máy: KB11E1269228, số khung: MH1KB1116LK269557, tr giá 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng.
Vật chứng thu giữ:
01 (một) áo thun ngắn tay màu đen hiệu Say Happy; 01 (một) áo khoác màu xanh – đỏ dài tay có chữ “QUÂN ĐỘI”; 01 (một) quần tây màu đen; 01 (một) biển số 47H1-836.37;
01 (một) điện tho i di động hiệu Iphone, lo i XSMax màu đen, số imei 1: 353111100064581; số imei 2: 353111100018785 (đã qua sử dụng);
01 xe gắn máy hiệu Honda Sonic 150R màu đen đỏ, biển số 66N1-545.03, số máy: KB11E1269228, số khung: MH1KB1116LK269557;
01 USB lưu trữ 02 tập tin ghi nhận l i vụ án.
T i Cáo tr ng số 190/CT-VKS.CC ngày 24 tháng 10 năm 2022, Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố b can Võ Văn H về tội “Trộm cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.
T i phiên tòa, b cáo Võ Văn H thừa nhận hành vi ph m tội và khai rằng: Tháng 3 năm 2022, b cáo làm công nhân t i xưởng gỗ ở xã G, huyện I, Thành phố Hồ Chí Minh chung với ông h m Thành B. B cáo không có nơi ở nên B rủ b cáo về nhà tr B ở chung cùng với B, cô và ch của B thì b cáo đồng ý. Khi sống chung, b cáo phát hiện nhà tr B thường xuyên không khóa cửa, B có 01 xe mô tô hiệu Honda Sonic nên b cáo nảy sinh ý đ nh chiếm đo t. Ngày 10/4/2022, b có nói dối B là b cáo về quê để làm hồ sơ xin việc nhưng b cáo không có về quê. Khoảng 01 giờ ngày 12/4/2022, b cáo đi bộ từ đường K đến căn nhà không số mà B đang tr t i ấp 4, xã Hòa X, huyện I để lấy trộm xe máy. B cáo đi l i cửa trước thấy không khóa, B đang ngủ say, b cáo mở cửa đi vào nhà, lén l t đẩy xe mô tô hiệu Honda Sonic biển số 66N1-545.03 đẩy ra ngoài rồi nổ máy ch y về t nh Đắk Lắk. Khi lưu thông trên Quốc lộ 13 thuộc huyện A1, t nh Bình hước giáp ranh với t nh Đắk Nông thì b cáo dừng xe l i, tháo biển số vứt vào vườn cây ven đường rồi tiếp tục điều khiển xe máy vừa trộm đến nhà ông ngo i của b cáo tên h m Công Y ở t nh Đắk Lắk cất giấu. Ngày 15/4/2022, b cáo đón xe khách quay l i nhà tr B để tiếp tục ở tr cùng với B. B cáo tìm cách lấy trộm giấy đăng ký xe mô tô biển số 66N1-545.03 của B để tiện cho việc bán xe mô tô nhưng không trộm được. Tháng 6 năm 2022 b cáo d n đến nhà tr của b n gái tên Nguyễn Th Z t i thành phố F, Thành phố Hồ Chí Minh để ở cùng. Đầu tháng 7 năm 2022, b cáo mua 01 biển số 47H1-836.37 trên m ng xã hội Facebook với giá 300.000 đồng rồi đem về nhà ông ngo i để gắn vào xe mô tô b cáo trộm của B. B cáo điều khiển xe máy về nhà tr của b n gái sinh sống. Ngày 15/7/2022, b cáo điều khiển xe mô tô trộm của B đến Chung cư 6 thuộc phường Q, thành phố F, Thành phố Hồ Chí Minh uống cà phê thì b Đội hiệp sĩ thành phố F nghi ngờ xe của b cáo trộm nên giữ b cáo l i và báo công an xử lý.
B h i ông h m Thành B vắng mặt. Lời khai của ông B thể hiện: Ông ở tr t i căn nhà không số, đường K, ấp 4, xã X, huyện I cùng với ch tên J, cô tên U và người làm chung tên Võ Văn H. Khoảng 05 giờ ngày 12/4/2022, khi ông đang ngủ thì cô của ông tên U nói không thấy xe mô tô biển số 66N1-545.03, ông phát hiện xe mô tô của mình b mất, khi mất xe thì H đã về quê trước đó 02 ngày nên ông không nghi ngờ ai lấy xe của ông. Ngày 15/4/2022, Võ Văn H quay l i ở tr cùng ông. Trong thời gian ở chung thì H có những biểu hiện đáng nghi. Đầu tháng 6 năm 2022 thì H d n đi nơi khác sinh sống. Ông điện tho i cho H không được, H chặn Facebook. Do nghi ngờ H lấy trộm xe nên ông nhờ đội hiệp sĩ thành phố F theo dõi, tìm xe b mất trộm gi p ông. Ngày 15/7/2022, Đội hiệp sĩ thành phố F điện tho i báo là đã bắt được người trộm xe máy và đã giao cho công an xử lý. Ông đã được nhận l i xe mô tô mất trộm. Ông không yêu cầu b cáo phải bồi thường thiệt h i, đồng thời ông cũng xin giảm nhẹ hình ph t cho b cáo.
Ông h m Công Y vắng mặt. Lời khai của ông Y thể hiện: Khoảng tháng 4 năm 2022 thì cháu ngo i ông tên Võ Văn H có điều khiển xe máy ch y đến nhà ông để gửi. Ông có hỏi xe máy ở đâu mà có thì H trả lời mua ở Thành phố Hồ Chí Minh với giá rẻ, đang chờ làm giấy xe, khoảng 01 tháng sau thì H quay l i lấy xe đi đâu không rõ.
Bà Nguyễn Th Z vắng mặt. Lời khai của bà Z thể hiện: Bà và Võ Văn H ở chung. Xe máy H nói với bà là H mua. Bà không biết H trộm cắp xe máy.
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi giữ quyền công tố phân tích tính chất, mức độ hành vi ph m tội, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của b cáo và đề ngh Hội đồng xét xử:
Áp dụng Khoản 1 Điều 173, Điểm s Khoản 1 Điều 51, Khoản 2 Điều 51, Điểm h Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự xử ph t b cáo Võ Văn H mức án từ 01 (một) năm 6 (sáu) tháng tù đến 02 (hai) năm tù.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự đề ngh :
T ch thu tiêu hủy: 01 (một) áo thun ngắn tay màu đen hiệu Say Happy; 01 (một) áo khoác màu xanh – đỏ dài tay có chữ “QUÂN ĐỘI”; 01 (một) quần tây màu đen; 01 (một) biển số 47H1-836.37.
Trả l i cho b cáo H 01 (một) điện tho i di động hiệu Iphone, lo i XSMax màu đen, số imei 1: 353111100064581; số imei 2: 353111100018785 (đã qua sử dụng).
01 USB lưu trữ 02 tập tin ghi nhận l i vụ án cần tiếp tục lưu giữ trong hồ sơ vụ án phục vụ cho việc tra cứu.
B cáo Võ Văn H không tranh luận, không tự bào chữa.
B cáo Võ Văn H nói lời sau cùng: B cáo mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t để b cáo sớm về với gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng:
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, b cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về tội danh; điều luật áp dụng; tính chất, mức độ của hành vi ph m tội:
B cáo Võ Văn H có hành vi lén l t chiếm đo t xe mô tô hiệu Honda Sonic màu đen đỏ biển số 66N1-545.03 tr giá 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng của ông h m Thành B. Bằng hành vi trên b cáo Võ Văn H đã ph m vào tội “Trộm cắp tài sản”, tội ph m và hình ph t được quy đ nh t i Khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi truy tố b cáo về tội danh nêu trên là có căn cứ, đ ng người, đ ng tội, đ ng pháp luật.
Hành vi của b cáo là nguy hiểm cho xã hội. Vì mục đích có tiền tiêu xài mà b cáo đã lợi dụng sơ hở của chủ sở hữu, lén l t chiếm đo t tài sản. Hành vi của b cáo không những đã trực tiếp xâm ph m đến quyền sở hữu về tài sản của b h i mà còn gây mất trật tự an toàn xã hội, gây ảnh hưởng đến đời sống và sinh ho t t i đ a phương. Khi thực hiện hành vi ph m tội b cáo nhận thức rõ việc b cáo chiếm đo t tài sản là sai trái, ph m pháp nhưng b cáo v n ngang nhiên đi đến hành động ph m tội nhằm thỏa mãn động cơ tư lợi của cá nhân b cáo. Do vậy, Hội đồng xét xử thấy cần phải xử lý b cáo bằng một hình ph t nghiêm khắc và cách ly ra khỏi xã hội một thời gian là cần thiết.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
B cáo Võ Văn H có 01 tiền án về tội “Trộm cắp tài sản” chưa được xóa án tích, lần ph m tội này thuộc trường hợp tái ph m quy đ nh t i Điểm h Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
T i Cơ quan điều tra cũng như t i phiên tòa, b cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, b h i cũng xin giảm nhẹ hình ph t cho b cáo. Xét đề ngh của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, xét tính chất và hành vi ph m tội của b cáo, Hội đồng xét xử áp dụng Điểm s Khoản 1 Điều 51, Khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự để xem xét giảm nhẹ cho b cáo phần nào về hình ph t là có căn cứ.
Về hình ph t bổ sung:
Hội đồng xét xử xét không cần thiết áp dụng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với b cáo theo quy đ nh t i Điều 32 và Khoản 5 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.
Về vật chứng vụ án:
01 (một) áo thun ngắn tay màu đen hiệu Say Happy, 01 (một) áo khoác màu xanh – đỏ dài tay có chữ “QUÂN ĐỘI”, 01 (một) quần tây màu đen là tài sản riêng của b cáo nhưng b cáo không có yêu cầu nhận l i. Hội đồng xét xử xét tài sản trên giá tr sử dụng còn l i không lớn nên cần t ch thu tiêu hủy.
01 (một) điện tho i di động hiệu Iphone, lo i XSMax màu đen, số imei 1: 353111100064581; số imei 2: 353111100018785 (đã qua sử dụng) là tài sản riêng của b cáo, không liên quan đến việc ph m tội. T i phiên tòa, b cáo xin nhận l i để sử dụng. Hội đồng xét xử thấy có căn cứ nên chấp nhận.
01 (một) biển số 47H1-836.37 b cáo khai mua trên m ng, không tìm thấy dữ liệu tra cứu theo ch tiêu tìm kiếm. Hội đồng xét xử xét cần t ch thu tiêu hủy.
01 USB lưu trữ 02 tập tin ghi nhận l i vụ án. Hội đồng xét xử xét cần tiếp tục lưu giữ trong hồ sơ vụ án, phục vụ cho việc tra cứu.
Về nghĩa vụ dân sự:
Ông h m Thành B là người b thiệt h i về tài sản do hành vi ph m tội của b cáo gây ra. T i phiên tòa ông B vắng mặt nhưng hồ sơ thể hiện ông đã nhận l i tài sản, không yêu cầu b cáo phải bồi thường nên Hội đồng xét xử không xét.
Về các vấn đề khác:
Ông h m Công Y cho H gửi xe. Ông Y không biết xe mô tô nói trên do b cáo ph m tội mà có. Cơ quan cảnh sát điều tra không xử lý. Hội đồng xét xử xét xử lý trên là phù hợp nên không xét.
Bà Nguyễn Th Z không biết xe do H ph m tội mà có. Cơ quan cảnh sát điều tra không xử lý. Hội đồng xét xử xét xử lý trên là phù hợp nên không xét.
Về nghĩa vụ ch u án phí:
Buộc b cáo Võ Văn H phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố b cáo Võ Văn H ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 173, Điều 38, Điểm s Khoản 1 Điều 51, Khoản 2 Điều 51, Điểm h Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Xử ph t b cáo Võ Văn H 01 (một) năm 6 (sáu) tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày 17 tháng 7 năm 2022.
Căn cứ vào Điểm a, b Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trả l i cho b cáo Võ Văn H 01 (một) điện tho i di động hiệu Iphone, lo i XSMax màu đen, số imei 1: 353111100064581; số imei 2: 353111100018785 (đã qua sử dụng).
T ch thu tiêu hủy: 01 (một) áo thun ngắn tay màu đen hiệu Say Happy; 01 (một) áo khoác màu xanh – đỏ dài tay có chữ “QUÂN ĐỘI”; 01 (một) quần tây màu đen; 01 (một) biển số 47H1-836.37.
Căn cứ vào Điều 135 và Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Phí và lệ phí năm 2015, Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội.
Án phí hình sự sơ thẩm 200.000 (hai trăm nghìn) đồng buộc b cáo Võ Văn H phải ch u.
B cáo có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với b h i, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Công an huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - B cáo; - Đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Thủy |