vanban.org

Bản án 14/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Kim L đƣợc ly hôn với anh Phạm Quốc L (Giấy chứng nhận kết hôn số 38 do Ủy ban nhân dân xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 27/4/2017).

Về con chung: Anh Phạm Quốc L có trách nhiệm giao con chung là cháu Phạm Quỳnh My, sinh ngày 08/10/2019 cho chị Thạch Thị Kim L trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Thạch Thị Kim L không yêu cầu anh Phạm Quốc L cấp dƣỡng nuôi con. Sau ly hôn, anh Phạm Quốc L có quyền chăm sóc, thăm no… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Kim L đƣợc ly hôn với anh Phạm Quốc L (Giấy chứng nhận kết hôn số 38 do Ủy ban nhân dân xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 27/4/2017).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31-01-2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tô Văn Nhung;

Bà Hoàng Lệ Chi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Duy Long - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 522/2022/TLST– HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 246/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Kim L, sinh năm 1995; thƣờng tú: Ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đ; tạm trú: Tổ 1, khu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh B, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Phạm Quốc L, sinh năm 1993; thƣờng tú: Ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đ; tạm trú: Tổ 1, khu phố N, phƣờng B, thành phố D, tỉnh B, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Thạch Thị Kim L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, chị Thạch Thị Kim L và anh Phạm Quốc L tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đ. Việc kết hôn của chị L và anh L là tự nguyện và đƣợc hai bên gia đình chấp nhận.

Sau khi kết hôn, chị L và anh L cùng thuê nhà trọ để sinh sống tại thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh L thƣờng xuyên uống rƣợu, về nhà đánh đập chị L. Chị L đã cố gắng bỏ qua nhƣng anh L vẫn tính nào tật nấy, không thay đổi. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên chị L yêu cầu đƣợc ly hôn với anh L.

Về con chung: Quá trình chung sống anh, chị có với nhau 01 con chung là cháu Phạm Quỳnh M, sinh ngày 08/10/2019. Chị L yêu cầu sau ly hôn con chung sẽ do chị trực tiếp nuôi dƣỡng và không yêu cầu anh L cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Thạch Thị Kim L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Phạm Quốc L: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, yêu cầu anh L có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị L nhƣng anh L không có ý kiến, đồng thời cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu anh L tham gia hòa giải vào ngày 09/12/2022 nhƣng anh L vắng mặt không có lý do, đồng thời chị L có đơn từ chối hòa giải. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu anh L tham gia phiên tòa vào ngày 04/01/2023 và ngày 31/01/2023 nhƣng anh L vẫn vắng mặt không có lý do. Nhƣ vậy, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của chị L đƣợc xem xét trên cơ sở chứng cứ do chị L cung cấp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Quá trình tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; đối với bị đơn đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhƣng không chấp hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 04/01/2023 và ngày 31/01/2023 nhƣng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự là đúng với quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn đã đƣợc triệu tập tham gia phiên tòa vào ngày 04/01/2023 và ngày 31/01/2023 nhƣng đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Kim L và anh Phạm Quốc L là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai vào ngày 27/4/2017 theo giấy chứng nhận kết hôn số 38 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình tố tụng, chị L xác định trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn cụ thể là do anh L thƣờng xuyên uống rƣợu, đánh đập chị. Quá trình tố tụng, Tòa án triệu tập anh L đến Tòa án để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng, có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị L và cung cấp chứng cứ liên quan đến vụ án nhƣng anh L không đến. Điều này chứng tỏ bản thân anh L cũng không muốn vợ chồng có cơ hội để đoàn tụ với nhau, còn chị L xác định không còn tình cảm với anh L. Nhƣ vậy, tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy, chị L yêu cầu ly hôn là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Quá trình chung sống anh, chị có 01 con chung là cháu Phạm Quỳnh M, sinh ngày 08/10/2019. Chị L yêu cầu đƣợc nuôi con chung. Việc giao con cho ai nuôi phải bảo đảm quyền lợi của con chƣa thành niên. Xét thấy, trong suốt quá trình tố tụng anh L không có ý kiến thể hiện nguyện vọng mong muốn nuôi con chung hay không, hơn nữa cháu Phạm Quỳnh M là con gái, còn nhỏ cần sự quan tâm, chăm sóc trực tiếp của chị L. Do đó, chị L yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi con chung là phù hợp.

Về cấp dƣỡng: Chị Thạch Thị Kim L tự nguyện không yêu cầu anh L cấp dƣỡng nuôi con, đây là sự tự nguyện của chị L nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Thạch Thị Kim L không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Từ những phân tích trên có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp với quan điểm của Tòa án nên chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị Kim L phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Kim L đƣợc ly hôn với anh Phạm Quốc L (Giấy chứng nhận kết hôn số 38 do Ủy ban nhân dân xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 27/4/2017).

2. Về con chung: Anh Phạm Quốc L có trách nhiệm giao con chung là cháu Phạm Quỳnh My, sinh ngày 08/10/2019 cho chị Thạch Thị Kim L trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Thạch Thị Kim L không yêu cầu anh Phạm Quốc L cấp dƣỡng nuôi con.

Sau ly hôn, anh Phạm Quốc L có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con. Chị Thạch Thị Kim L không có quyền cản trở anh Phạm Quốc L thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Thạch Thị Kim L không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị Kim L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 000653 ngày 19/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ