- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Triệu Thị H yêu cầu ly hôn anh Dương Kim V"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H được ly hôn anh Dương Kim V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY-TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST Ngày 28-03-2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY,TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Bồ Thị Hoa
Ông Đặng Minh Nhàn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hiển – Thư ký Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.
Ngày 28 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái (điểm cầu trung tâm) và trụ sở Ủy ban nhân dân xã Minh Quán, huyện TY, tỉnh Yên Bái (điểm cầu thành phần), Tòa án nhân dân huyện TY xét xử sơ thẩm công khai, trực tuyến vụ án thụ lý số 165/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 3/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023, Thông báo mở lại phiên tòa số 01/TB-TA ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1997. Có mặt
Trú tại: Thôn X, xã K, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
2. Bị đơn: Anh Dương Kim V, sinh năm 1990. Vắng mặt
Trú tại: Thôn X, xã K, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19-10-2022, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Triệu Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Dương Kim V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã K, huyện TY, tỉnh Yên Bái vào ngày 09-8-2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng nhau tại Thôn X, xã K, huyện TY, tỉnh Yên Bái. Tình cảm vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn giữa hai vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 đến nay và không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân huyện TY giải quyết cho chị được ly hôn với anh Dương Kim V.
Về con chung: Chị và anh Dương Kim V có một con chung là cháu Dương Bảo Nam, sinh ngày 28-8-2017. Ly hôn, chị Triệu Thị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nam cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị không yêu cầu anh Dương Kim V cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Triệu Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Dương Kim V đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Dương Kim V không đến Toà án nên trong hồ sơ không có lời khai của anh Dương Kim V, Tòa án cũng không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện TY nhận định:
Về thủ tục tố tụng :
Anh Dương Kim V có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn X, xã K, huyện TY, tỉnh Yên Bái nên yêu cầu ly hôn của chị Triệu Thị H thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn anh Dương Kim V đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Toà án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Dương Kim V có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã K, huyện TY, tỉnh Yên Bái vào ngày 09-8-2017 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng nhau tại Thôn X, xã K, huyện TY, tỉnh Yên Bái. Theo chị Triệu Thị H, tình cảm vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn giữa hai vợ chồng chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 đến nay và không còn quan tâm đến nhau nữa. Anh Dương Kim V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Dương Kim V không đến Toà án để hoà giải, như vậy anh Dương Kim V đã tự từ bỏ quyền lợi và cơ hội hàn gắn cuộc sống vợ chồng của bản thân. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Triệu Thị H và anh Dương Kim V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung thực thế không còn tồn tại, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, có căn cứ cho chị Triệu Thị H được ly hôn anh Dương Kim V theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Triệu Thị H và anh Dương Kim V có một con chung là Dương Bảo N, sinh ngày 28-8-2017. Ly hôn chị Triệu Thị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nam cho đến khi đủ 18 tuổi. Xét thấy, hiện nay cháu Nam đang ở cùng chị Triệu Thị H, chị Triệu Thị H có công việc, thu nhập ổn định từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng/tháng, mặt khác anh Dương Kim V không có lời khai thể hiện ý kiến về việc nuôi con chung sau khi ly hôn. Do đó, để đảm bảo sự ổn định và phát triển về mọi mặt của con chung sau khi ly hôn cần giao cháu Nam cho chị Triệu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Triệu Thị H không yêu cầu anh Dương Kim V cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản và nợ chung: Chị Triệu Thị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Triệu Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dung án phí, lệ phí Tòa án.
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H được ly hôn anh Dương Kim V.
2. Về con chung: Giao cháu Dương Bảo Nam, sinh ngày 28-8-2017 cho chị Triệu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi, anh Dương Kim V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Triệu Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng tại Biên lai số AA/2022/0000260 ngày 10-11-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TY. Xác nhận chị Triệu Thị H đã nộp đủ.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện TY; - Chi cục THADS huyện TY; - UBND xã K; - Các đương sự; - Lưu: VT, TA, HSVA. | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Duy |