- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-3-2023. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Doãn
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Sĩ
2. Ông Võ Công Khanh
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đục - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Vào ngày 24 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/2023/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Tam Nông. Giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị B, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Võ Văn H, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị B có mặt tại phiên tòa. Bị đơn anh Võ Văn H vắng mặt tại phiên toà có lý do (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Tam Nông, nguyên đơn chị Nguyễn Thị B trình bày :
1. Về hôn nhân:
Qua một thời gian tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình tôi và anh Võ Văn H kết hôn với nhau vào năm 2018, chúng tôi có đăng ký kết hôn theo luật định, giấy chứng kết hôn số 31 ngày 13/7/2018 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Long An. Sau khi cưới chúng tôi sống rất hạnh phúc, đến đầu năm 2022 chúng tôi luôn có mâu thuẩn và đã ly thân nhau từ đó đến nay. Nguyên nhân do tính tình không còn phù hợp luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng có mâu thuẩn với nhau. Hôm nay tôi thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn.
Bị đơn anh Võ Văn H trình bày:
Tôi và Nguyễn Thị B kết hôn với nhau vào năm 2018, chúng tôi có đăng ký kết hôn theo luật định, giấy chứng kết hôn số 31 ngày 13/7/2018 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Long An. Sau khi cưới chúng tôi sống rất hạnh phúc, đến đầu năm 2022 chúng tôi luôn có mâu thuẩn và đã ly thân nhau từ đó đến nay. Nguyên nhân do tính tình không còn phù hợp luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng có mâu thuẩn với nhau. Hôm nay vợ tôi yêu cầu ly hôn, tôi cũng đồng ý ly hôn.
2. Về con chung:
Chị B và anh H trình bày: Trong thời gian sống chung chúng tôi có với nhau hai đứa con tên Võ Thị Gia H, sinh ngày 18/6/2020 và Võ Thị K, sinh ngày 14/11/2021 (Hiện hai cháu đang sống với chị B).
3. Về tài sản chung:
Chị B và anh H trình bày: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung:
Chị B và anh H trình bày: Chúng tôi không nợ ai và cũng không ai nợ lại chúng tôi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng:
Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị B yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn H, địa chỉ tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị B có mặt tại phiên tòa. Bị đơn anh Võ Văn H vắng mặt tại phiên toà có ý lý do (có đơn xin vắng mặt) nên Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp với Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
Về hôn nhân: Quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị B và anh Võ Văn H là hoàn toàn tự nguyện, trước khi kết hôn, anh chị đã có thời gian tìm hiểu nhau, anh chị tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo luật định. Sau khi cưới thời gian đầu anh chị sống hạnh phúc, thời gian sau thường xuyên có mâu thuẩn với nhau và mâu thuẩn ngày càng trầm trọng hơn. Nguyên nhân do tính tình không còn phù hợp nửa, luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng có mâu thuẩn xảy ra nên hai người đã sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay. Hôm nay chị B yêu cầu ly hôn với anh H do tình cảm không còn, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Tại phiên hoà giải tại Toà án án nhân dân huyện Tam Nông ngày 13/3/2023, anh Võ Văn H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị B. Từ những căn cứ trên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Võ Văn H là phù hợp.
Về con chung: Chị B và anh H khai: Trong thời gian sống chung anh chị đã có với nhau hai đứa con tên Võ Thị Gia H, sinh ngày 18/6/2020 và Võ Thị K, sinh ngày 14/11/2021. Tại phiên tòa hôm nay chị B yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu.
Tại phiên hoà giải ngày 13/3/2023 anh H yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Võ Thị Gia H, sinh ngày 18/6/2020 và đồng ý giao cháu Võ Thị K, sinh ngày 14/01/2021 cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi, cần phải xem xét mọi mặt về quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, trong thời gian anh chị sống ly thân và hiện nay hai cháu Gia H và K sống với chị B, cuộc sống vẫn đảm bảo về tinh thần và vật chất. Hơn nửa hiện hai cháu còn nhỏ cần có sự chăm sóc của Mẹ nhiều hơn.
Mặt khác, theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị B về việc yêu cầu được trực tiếp nuôi con.
Tại phiên tòa hôm nay chị B không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Võ Văn H.
2. Về con chung:
Giao hai cháu Võ Thị Gia H, sinh ngày 18/6/2020 và Võ Thị K, sinh ngày 14/01/2021 cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng (Hiện hai cháu đang sống với chị B). Anh Võ Văn H không cấp dưỡng nuôi con hàng tháng (Do chị B không yêu cầu).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị B phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012847 ngày 14 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Báo cho nguyên đơn được biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể ngày tuyên án hôm nay. Báo cho bị đơn được biết, có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh,
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện,
- Chi cục THA dân sư huyện,
- Đương sự,
- UBND xã V, huyện V,
(đã ký) tỉnh Long An;
- Lưu HS.
Nguyễn Kim Doãn
Các Hội Thấm
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Kim Doãn
| Nơi nhận THẨM - TAND tỉnh. - VKSND huyện. - Chi cục THA dân sư huyệnï. - Đương sự. - Lưu HS DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Doãn |