- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị KIm L xin ly hôn ông Nguyễn H"
- Tòa quyết gì? C n cứ các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân v ia đình;
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN D TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST Ngày: 23-3-2023 V/v: Ly hôn |
N DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N DÂN HUYỆN D, TỈNH K
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ngân
Các Hội thẩm N dân: 1. n N u ễn h nh
2. Ông h m n H a
Thư ký phiên tòa: Bà D n h u t - h ký òa án N dân huyện D, tỉnh K
Đại diện Viện kiểm sát N dân huyện D, tỉnh K tham gia phiên toà: Ông Bùi Nguyên Huy- Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 n m 2023, t i trụ sở Tòa án N dân huyện D, tỉnh K xét xử s thẩm công khai vụ án Hôn N v ia đình thụ lý số: 250/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 n m 2022 về việc “Ly hôn” theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 n m 2023; Quy t đ nh hoãn phiên tòa số: 12/2023/QĐS -HNGĐ n 13 tháng 3 n m 2023; giữa các đ n sự:
- Nguyên đơn: Bà Ph m Th Kim - sinh n m 1961. Có mặt.
Đ a chỉ: Số nhà 142, tổ 2, thôn N 1, xã V, thành phố NT, tỉnh K.
- đơn: Ông Nguyễn H - sinh n m 1965. Vắng mặt.
Đ a chỉ: Thôn PT, xã D, huyện D, K.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- T i đ n khởi kiện đề ngày 25/8/2022, trong quá trình giải quy t vụ án và t i phiên tòa n u ên đ n bà Ph m Th Kim L trình bày: Bà và ông Nguyễn Htự nguyện đ n ký k t hôn n m 1995 t i Ủy ban N dân xã V, thành phố NT. Quá trình chung sống vợ chồng không h nh phúc, th ờng xuyên phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồn quan điểm sống N2ều lần dẫn đ n vợ chồng không có ti ng nói chung. Từ n m 2000 cho đ n nay, vợ chồng bà không còn chung sống với nhau. Nay bà xác đ nh không còn tình cảm êu th n với ông Hanh, mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn đ ợc nên yêu cầu Tòa án giải quy t cho b đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Hanh. Về con chung: Vợ chồng bà có 2 con chung tên Nguyễn Chí N – sinh ngày 27/10/1996 và Nguyễn Th Ái – sinh ngày 25/5/2000, các con đã thành niên và khỏe m nh nên bà không yêu cầu Tòa án giải quy t. Về tài sản chung và nợ chung: B xác đ nh bà và ông Hkhông có nên không yêu cầu giải quy t.
Đối với b đ n ông Nguyễn Hanh, trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ nh n vẫn vắng mặt, khôn đ n òa để làm việc.
- Ý ki n của Viện kiểm sát N dân huyện D: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, h ký phiên tòa v n u ên đ n đã tuân thủ đún qu đ nh pháp luật tố tụng, b đ n khôn đ n Tòa án làm việc. Về giải quy t nội dung vụ án: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n u ên đ n bà Ph m Th Kim L. Về án phí: n u ên đ n phải ch u 300.000 đồng án phí hôn N ia đình s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án, k t quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng: B đ n ông Nguyễn H đã đ ợc triệu tập hợp lệ nh n vắng mặt t i phiên tòa. C n cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vụ án theo qu đ nh của pháp luật.
Xét nội dung yêu cầu khởi kiện:
Về quan hệ hôn N: Bà Ph m Th Kim L và ông Nguyễn H tự nguyện đ n ký k t hôn n 14/7/1995 v đ ợc Ủy ban N dân xã V, thành phố NT cấp giấy chứng nhận k t hôn số 38, đâ l hôn nhân hợp pháp.
i phiên tòa, bà h m h Kim L vẫn iữ n u ên êu cầu đ ợc l hôn với ông N u ễn H. Ông H vắn mặt tron suốt quá trình iải qu t vụ án, khôn c ý ki n ì về êu cầu l hôn của b L. Xét vợ chồn b L, ông H đã khôn còn tình cảm v sốn riên từ n m 2000 đ n na , khôn còn quan tâm đ n cuộc sốn chun vợ chồn . Hội đồn xét xử xét thấ quan hệ hôn N iữa bà L và ông H đã mâu thuẫn trầm trọn , đời sốn chun khôn thể kéo d i, mục đích hôn N khôn đ t đ ợc nên êu cầu l hôn của bà h m h Kim L đối với ông N u ễn H l c c sở để chấp nhận.
ề con chung: Bà L, ông Hcó 02 con chung N u ễn Chí N – sinh n 27/10/1996 v N u ễn h Ái N2 – sinh ngày 25/5/2000, các con chun đã tr ởn th nh, khỏe m nh. Bà L khôn c êu cầu ì nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.
ề t i sản chung: Bà L và ông H khôn c t i sản chun , khôn êu cầu nên Hội đồn xét xử khôn xem xét, iải qu t.
ề nợ chun : BàLxác đ nh khôn c nên Hội đồn xét xử không xem xét.
ề án phí: Bà h m h Kim L phải ch u án phí hôn N v ia đình s thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân v ia đình;
C n cứ các Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 271 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
C n cứ Điều 27 của Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban th ờng vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n u ên đ n bà Ph m Th Kim .
- Về quan hệ hôn N: Bà Ph m Th Kim L đ ợc ly hôn với ông Nguyễn H.
- Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Chí N – sinh ngày 27/10/1996 và Nguyễn Th Ái N2 – sinh ngày 25/5/2000 đều tr ởng thành, khỏe m nh. Bà L không yêu cầu giải quy t nên khôn xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Ph m Th Kim L không yêu cầu giải quy t nên khôn xem xét.
[2]. Về án phí: Bà Ph m Th Kim L phải nộp 300.000 đồng án phí hôn N v ia đình s thẩm, nh n đ ợc trừ vào 300.000 đồng t m ứng án phí mà bàLđã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008020 ngày 07/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D. Bà L đã nộp đủ án phí hôn nhân v ia đình s thẩm.
[3]. Quyền kháng cáo: N u ên đ n c mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, b đ n vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày bản án đ ợc tốn đ t hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án đ ợc niêm y t theo qu đ nh của pháp luật.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh K; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - UBND xã V (Giấy CNKH số 38 ngày 14/7/1995); - Các đ n sự; - L u hồ s , án v n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thái Bảo Ngân |