vanban.org

Bản án 14/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân v ia đình;

C n cứ các Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 271 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; C n cứ Điều 27 của Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban th ờng vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị KIm L xin ly hôn ông Nguyễn H"
  • Tòa quyết gì? C n cứ các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân v ia đình;
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN D
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 23-3-2023
V/v: Ly hôn

N DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN N DÂN HUYỆN D, TỈNH K

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ngân

Các Hội thẩm N dân: 1. n N u ễn h nh

2. Ông h m n H a

Thư ký phiên tòa: Bà D n h u t - h ký òa án N dân huyện D, tỉnh K

Đại diện Viện kiểm sát N dân huyện D, tỉnh K tham gia phiên toà: Ông Bùi Nguyên Huy- Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 3 n m 2023, t i trụ sở Tòa án N dân huyện D, tỉnh K xét xử s thẩm công khai vụ án Hôn N v ia đình thụ lý số: 250/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 n m 2022 về việc “Ly hôn” theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 n m 2023; Quy t đ nh hoãn phiên tòa số: 12/2023/QĐS -HNGĐ n 13 tháng 3 n m 2023; giữa các đ n sự:

- Nguyên đơn: Bà Ph m Th Kim - sinh n m 1961. Có mặt.

Đ a chỉ: Số nhà 142, tổ 2, thôn N 1, xã V, thành phố NT, tỉnh K.

- đơn: Ông Nguyễn H - sinh n m 1965. Vắng mặt.

Đ a chỉ: Thôn PT, xã D, huyện D, K.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- T i đ n khởi kiện đề ngày 25/8/2022, trong quá trình giải quy t vụ án và t i phiên tòa n u ên đ n bà Ph m Th Kim L trình bày: Bà và ông Nguyễn Htự nguyện đ n ký k t hôn n m 1995 t i Ủy ban N dân xã V, thành phố NT. Quá trình chung sống vợ chồng không h nh phúc, th ờng xuyên phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồn quan điểm sống N2ều lần dẫn đ n vợ chồng không có ti ng nói chung. Từ n m 2000 cho đ n nay, vợ chồng bà không còn chung sống với nhau. Nay bà xác đ nh không còn tình cảm êu th n với ông Hanh, mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn đ ợc nên yêu cầu Tòa án giải quy t cho b đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Hanh. Về con chung: Vợ chồng bà có 2 con chung tên Nguyễn Chí N – sinh ngày 27/10/1996 và Nguyễn Th Ái – sinh ngày 25/5/2000, các con đã thành niên và khỏe m nh nên bà không yêu cầu Tòa án giải quy t. Về tài sản chung và nợ chung: B xác đ nh bà và ông Hkhông có nên không yêu cầu giải quy t.

Đối với b đ n ông Nguyễn Hanh, trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ nh n vẫn vắng mặt, khôn đ n òa để làm việc.

- Ý ki n của Viện kiểm sát N dân huyện D: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, h ký phiên tòa v n u ên đ n đã tuân thủ đún qu đ nh pháp luật tố tụng, b đ n khôn đ n Tòa án làm việc. Về giải quy t nội dung vụ án: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n u ên đ n bà Ph m Th Kim L. Về án phí: n u ên đ n phải ch u 300.000 đồng án phí hôn N ia đình s thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án, k t quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng: B đ n ông Nguyễn H đã đ ợc triệu tập hợp lệ nh n vắng mặt t i phiên tòa. C n cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vụ án theo qu đ nh của pháp luật.

Xét nội dung yêu cầu khởi kiện:

Về quan hệ hôn N: Bà Ph m Th Kim L và ông Nguyễn H tự nguyện đ n ký k t hôn n 14/7/1995 v đ ợc Ủy ban N dân xã V, thành phố NT cấp giấy chứng nhận k t hôn số 38, đâ l hôn nhân hợp pháp.

i phiên tòa, bà h m h Kim L vẫn iữ n u ên êu cầu đ ợc l hôn với ông N u ễn H. Ông H vắn mặt tron suốt quá trình iải qu t vụ án, khôn c ý ki n ì về êu cầu l hôn của b L. Xét vợ chồn b L, ông H đã khôn còn tình cảm v sốn riên từ n m 2000 đ n na , khôn còn quan tâm đ n cuộc sốn chun vợ chồn . Hội đồn xét xử xét thấ quan hệ hôn N iữa bà L và ông H đã mâu thuẫn trầm trọn , đời sốn chun khôn thể kéo d i, mục đích hôn N khôn đ t đ ợc nên êu cầu l hôn của bà h m h Kim L đối với ông N u ễn H l c c sở để chấp nhận.

ề con chung: Bà L, ông Hcó 02 con chung N u ễn Chí N – sinh n 27/10/1996 v N u ễn h Ái N2 – sinh ngày 25/5/2000, các con chun đã tr ởn th nh, khỏe m nh. Bà L khôn c êu cầu ì nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.

ề t i sản chung: Bà L và ông H khôn c t i sản chun , khôn êu cầu nên Hội đồn xét xử khôn xem xét, iải qu t.

ề nợ chun : BàLxác đ nh khôn c nên Hội đồn xét xử không xem xét.

ề án phí: Bà h m h Kim L phải ch u án phí hôn N v ia đình s thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân v ia đình;

C n cứ các Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 271 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

C n cứ Điều 27 của Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban th ờng vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n u ên đ n bà Ph m Th Kim .

- Về quan hệ hôn N: Bà Ph m Th Kim L đ ợc ly hôn với ông Nguyễn H.

- Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Chí N – sinh ngày 27/10/1996 và Nguyễn Th Ái N2 – sinh ngày 25/5/2000 đều tr ởng thành, khỏe m nh. Bà L không yêu cầu giải quy t nên khôn xem xét.

- Về tài sản chung: Bà Ph m Th Kim L không yêu cầu giải quy t nên khôn xem xét.

[2]. Về án phí: Bà Ph m Th Kim L phải nộp 300.000 đồng án phí hôn N v ia đình s thẩm, nh n đ ợc trừ vào 300.000 đồng t m ứng án phí mà bàLđã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008020 ngày 07/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D. Bà L đã nộp đủ án phí hôn nhân v ia đình s thẩm.

[3]. Quyền kháng cáo: N u ên đ n c mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, b đ n vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày bản án đ ợc tốn đ t hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án đ ợc niêm y t theo qu đ nh của pháp luật.

Cỡ chữ