- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Doãn Thị Kim H
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 31/03/2023 “V/v ly hôn; nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Quân;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Quang và ông Nguyễn Đình Liên;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Lâm Oanh – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2022 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 214/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc:“ Ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 08/2023/QĐ-HPT ngày 13/03/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Doãn Thị Kim Hạnh; Địa chỉ: Thôn Đắk Tiên, xã Đắk N’ Drung, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông – Có đơn xin xét xử vắng mặt
Bị đơn: Ông Đặng Văn Hồng; Địa chỉ: Thôn Đắk Tiên, xã Đắk N’ Drung, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt tại phiên tòa;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 27/9/2022, trong bản tự khai; đơn đề nghị giải quyết vắng mặt bà Doãn Thị Kim H trình bày: Tôi và anh Đặng Văn H đến chung sống với nhau vào năm 2015 khi đến chúng sống với nhau chúng tôi hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc chúng tôi và đến ngày 22/5/2015 thì chúng tôi đã đăng ký kết hôn tại UBND xã N J, huyện Đ S. Trong khoảng thời gian chung sống với nhau thì thời gian đầu hai vợ chồng hạnh phúc nhưng từ năm 2019 trở lại đây thì tình cảm vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không tìm ra tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng, cãi vã nhau thường xuyên, bất đồng trong quan điểm chung sống vợ chồng và anh Hạnh hay uống rượu bia về là chửi bới, đánh đập vợ con. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, mẫu thuẫn trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh H.
Về con chung: có 02 con chung là cháu Đặng Ngọc G, sinh ngày 08/7/2020 và cháu Đặng Ngọc Kh, sinh ngày 24/5/2022. Nếu Tòa án giải quyết cho chúng tôi ly hôn thì tôi đồng ý nuôi dưỡng các cháu đến tuổi trưởng thành.
Cấp dưỡng nuôi con chung; Tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí ly hôn sơ thẩm: tôi xin chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định;
* Trong quá trình giải quyết vụ án ông Đặng Văn H trình bày: Tôi và bà H đến chung sống với nhau từ năm 2015, khi đến chung sống với nhau chúng tôi hoàn toàn tự nguyện và đã đăng ký tại UBND xã N J, huyện Đ S; vợ chồng tôi đang chung sống cùng nhau tôi không biết lý do gì mà bà H làm đơn xin ly hôn tôi; Tại buổi làm việc tại Tòa án và Tòa án cũng tiến hành hòa giải ông H đã trình bày nhưng không ký vào biên bản và bỏ về và Tòa án đã lập biên bản để giải quyết; sau đó, Tòa án cũng tiến hành các thủ tục tống đạt cho ông H nhưng ông H từ chối không nhận nên Tòa án đã lập biên bản để làm căn cứ giải quyết vụ án theo quy định:
Kết quả thu thập chứng cứ: Tại biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song, được đại diện chính quyền địa phương cung cấp cho biết: Trong quá trình chung sống tại địa phương, bà H và ông H không báo với địa phương về việc mâu thuẫn vợ chồng nên địa phương không biết ông H và bà H mẫu thuẫn với nhau như thế nào.
Phần tranh luận tại phiên tòa, theo đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn, nuôi con chung;
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: bà Doãn Thị Kim H ly hôn với ông Đặng Văn H;
Về con chung: Giao cháu cháu Đặng Ngọc G, sinh ngày 08/7/2020 và cháu Đặng Ngọc Kh, sinh ngày 24/5/2022 cho bà Doãn Thị Kim H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi);
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Buộc nguyên đơn phải chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện Toà án đã triệu tập các đương sự trong vụ án lên Tòa án giải quyết nhưng phía bị đơn không hợp tác (Lên Tòa án trình bày nhưng không ký vào biên bản làm việc) nên Tòa án đã tiến hành xác minh, tống đạt các văn bản tố tụng, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự; phía bị đơn không lên Tòa án làm việc nên Toà án ban hành quyết định đưa ra xét xử theo đúng thủ tục tố tụng; Phiên tòa lần thứ nhất ông Đặng Văn H vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Tòa án đã quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa ngày hôm nay ông Đặng Văn H vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án vẫn xét xử vắng mặt ông Đặng Văn H theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Đặng Văn H; trú tại Thôn S xã N J, huyện Đ S, tỉnh Đắk Nông nhưng nay ông Đặng Văn Hồng hiện đang cư trú tại thôn Đ T, xã Đ D, huyện Đ S. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 - Bộ luật tố tụng dân sự.
* Về quan hệ pháp luật và nội dung tranh chấp: Theo đơn khởi kiện của bà Doãn Thị Kim H trình bày: bà H và ông H đến chung sống với nhau từ năm 2015 đăng ký kết hôn tại UBND xã N J, huyện Đ S theo số 34 quyển số 01/2013 ngày 22/5/2015 và giấy khai sinh các con chung. Do mâu thuẫn gia đình và ông H hay uống rượu và đánh đập nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn và nuôi con chung. Nên vụ án này có quan hệ pháp luật là tranh chấp về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự;
* Nhận định của hội đồng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H ông H đến chung sống với nhau từ năm 2015 và đăng ký kết hôn tại UBND xã N J, huyện Đ S theo số 34 quyển số 01/2013 ngày 22/5/2015 là có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Doãn Thị Kim H và ông Đặng Văn H là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bà Doãn Thị Kim H nộp đơn xin ly hôn với ông Đặng Văn H cho rằng giữa bà H và ông H đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là cãi vã nhau thường xuyên, ông Hồng hay đi uống rượu với bạn bè, mỗi lần đi uống rượu về lại đánh đập vợ con. Ông H lên Tòa án cũng trình bày là giữa ông H và bà H có xảy ra mâu thuẫn và có uống rượu với bạn bè và có chửi bà H. Điều này cho thấy: “Tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được” nên Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của bà H là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, HĐXX cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H và ông H.
Về con chung: ông H và bà H có các con chung là cháu Đặng Ngọc G, sinh ngày 08/7/2020 và cháu Đặng Ngọc Kh, sinh ngày 24/5/2022. Bà H trình bày nguyện vong xin được là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, chăm sóc hai cháu đến tuổi trưởng thành và các cháu đều dưới 36 tháng tuổi căn cứ vào khoản 3 Điều 81 của luật hôn nhân và gia đình nên cần xem xét giao các con chung cho bà H là phù hợp, đảm bảo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung; tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm với yêu cầu ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 203, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Điều 58; Điều 107; Điều 110; Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Doãn Thị Kim H
Bà Doãn Thị Kim H ly hôn với ông Đặng Văn H;
2. Về con chung: Giao cháu Đặng Ngọc G, sinh ngày 08/7/2020 và cháu Đặng Ngọc Kh, sinh ngày 24/5/2022cho bà Doãn Thị Kim H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc các cháu đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi);
Người không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con chung mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). bà Doãn Thị Kim H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền bà H đã nộp theo biên lai số 00001710 ngày 20 tháng 10 năm 2022 tại Chị cục thi hành án dân sự huyện Đ S, tỉnh Đăk Nông.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song (02 bản); - Chi cục THADS huyện Đ S; - UBND xã N J; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA ĐÃ KÝ Phạm Văn Quân |