vanban.org

Bản án 14/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mã Thị N.

Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Mã Thị N và anh Mạc Văn Về nuôi con: 01 (một) con chung tên là Mạc Văn Nam, sinh ngày 23/10/1999 hiện con chung đã trưởng thành và tự lập được, nên không cần ai nuôi dưỡng cũng như cấp dưỡng, Nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mã Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PR
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2023/HNGĐ- ST
Ngày 09/6/2023
V/v:“Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PR, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Khả Thế.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trƣơng Công Chự;

2. Ông Nguyễn Ngọc Bình.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thùy Nhung - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện CHƯ PR, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CHƯ PR, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Bích Ngọc– Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CHƯ PR, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự, thụ lý số: 335/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022. Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2023/QĐXXST- HNGĐ, ngày 24/4/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 27/2023/QĐST- HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Mã Thị N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Pác Bó, xã Ia Lâu, huyện CHƯ PR, tỉnh Gia Lai. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Mạc Văn Đ, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Pác Bó, xã Ia Lâu, huyện CHƯ PR, tỉnh Gia Lai. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, cùng tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Mã Thị N trình bày: Chị và anh Mặc Văn Đồng tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, ngày 07 tháng 02 năm 2006. Bước đầu sống chung hạnh phúc. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chị và anh Đồng bất đồng quan điểm sống, anh Đồng là người ham chơi, không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con, còn thường xuyên tụ tập bạn bè ăn nhậu về nhà có hành vi bạo lực gia định đối với chị, hiện tại chị Nóng và anh Đồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2009 đến nay, chị Nóng xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Mạc Văn Đ; Về con chung: Chị và anh Mạc Văn Đ có 01 (một) con chung tên là Mạc Văn Nam, sinh ngày 23/10/1999 hiện con chung đã trưởng thành và tự lập được, nên không cần ai nuôi dưỡng cũng như cấp dưỡng; Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Mã Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, bị đơn anh Mạc Văn Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập đương sự, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh Mạc Văn Đ không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị Mã Thị N, anh Đồng cũng không đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử theo quy định của pháp luật.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện CHƯ PR tham gia phiên tòa – bà Mai Thị Bích Ngọc có ý kiến phát biểu như sau:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử:

+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử thấy rằng Thẩm phán đã đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các đương sự, chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.

+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

+ Thành phần Hội đồng xét xử: Các thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đều có mặt đầy đủ theo đúng thành phần, không có sự thay đổi thành phần của Hội đồng xét xử.

- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:

+ Đối với các đương sự:

Nguyên đơn: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn: Bị đơn không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các nội dung được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự về nội quy phiên tòa.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử, xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Mã Thị N và xử ly hôn giữa chị Mã Thị N và anh Mạc Văn Đ. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên là Mạc Văn Nam, sinh ngày 23/10/1999 hiện con chung đã trưởng thành và tự lập được, nên không cần ai nuôi dưỡng cũng như cấp dưỡng, nên không đề cập giải quyết; Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí, nguyên đơn là chị Mã Thị N phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Mã Thị N khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân huyện CHƯ PR, tỉnh Gia Lai giải quyết cho ly hôn với anh Mạc Văn Đ, đây là vụ án tranh chấp về ly hôn và nuôi con. Anh Mạc Văn Đ có nơi cư trú tại Thôn Pác Bó, xã Ia Lâu, huyện CHƯ PR, tỉnh Gia Lai, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện CHƯ PR, tỉnh Gia Lai. Anh Mạc Văn Đ vắng mặt tại phiên toà, Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử và tiến hành tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập hợp lệ cho anh Mạc Văn Đ lần thứ 1 nhưng anh Đồng vắng mặt không có lý do. Tòa án có quyết định hoãn phiên Tòa và tiến hành triệu tập hợp lệ anh Đồng lần thứ 2, nhưng anh Đồng vắng mặt không có lý do nên Toà án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh Mạc Văn Đ là phù hợp với điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử nhận thấy giữa chị Mã Thị N và anh Mạc Văn Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, ngày 07 tháng 02 năm 2006 là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật, không bị lừa dối, ép buộc, không vi phạm điều kiện kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Mã Thị N Hội đồng xét xử thấy rằng: Giữa chị Mã Thị N và anh Mạc Văn Đ có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do chị Mã Thị N và anh Mạc Văn Đ bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra lời qua tiếng lại với nhau, vợ chồng không còn ý chí phấn đấu để xây dựng hạnh phúc gia đình, bởi vậy đời sống chung của hai vợ chồng không được kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Mã Thị N xin ly hôn là có căn cứ, do vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Mã Thị N là phù hợp.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Mã Thị N và anh Mạc Văn Đ có 01 (một) con chung tên là Mạc Văn Nam, sinh ngày 23/10/1999 hiện con chung đã trưởng thành và tự lập được, nên không cần ai nuôi dưỡng cũng như cấp dưỡng vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết là phù hợp.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn là chị Mã Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong việc giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 195; Điều 220; điểm b, khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mã Thị N.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Mã Thị N và anh Mạc Văn

Đ.

2.Về nuôi con: 01 (một) con chung tên là Mạc Văn Nam, sinh ngày 23/10/1999 hiện con chung đã trưởng thành và tự lập được, nên không cần ai nuôi dưỡng cũng như cấp dưỡng, Nên không xem xét giải quyết.

4.Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Mã Thị N và anh Mạc Văn Đ không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

5. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị Mã Thị N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004794, ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CHƯ PR, tỉnh Gia Lai. Chị Mã Thị N đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.

Người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ