vanban.org

Bản án 14/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Vi P được ly hôn với anh Phạm Minh T.

Về con chung: Giao con chung tên Phạm Thiên P1, giới tính: Nam, sinh ngày 29/6/2019 cho chị Lê Vi P được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Minh T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng với số tiền 745.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 14/02/2023 cho đến khi cháu Phạm Thiên P1 tròn 18 tuổi. Anh Phạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Vi P - Phạm Minh T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Vi P được ly hôn với anh Phạm Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14-02-2023.
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Minh Mẫn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Kim Thắm

2. Ông Nguyễn Phát To

- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Dung – Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành A.

Ngày 14 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 374/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 181/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2023/QĐST-HN ngày 16 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Vi P

Địa chỉ: Khóm X, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đ. Vắng mặt

- Bị đơn: Anh Phạm Minh T

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện CTA, tỉnh H. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lê Vi P trình bày: Chị và anh Phạm Minh T chung sống với nhau từ năm 2016 và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào ngày 02/01/2019. Thời gian đầu chung sống hạnh P nhưng đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cự cải gây mất hạnh P, chị đã cố gắng nhường nhịn để tiếp tục chung sống nhưng không thể tiếp tục và đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Chị nhận thấy cuộc sống vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Minh T.

Về con chung: Thời gian sống với nhau có 01 con chung tên Phạm Thiên P1, giới tính: Nam, sinh ngày 29/6/2019, hiện tại con đang sống chung với chị. Chị có yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung và yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi theo quy định.

Về tài sản chung: Không có nên không có yêu cầu

Về nợ chung: Không có nên không có yêu cầu

Bị đơn anh Phạm Minh T quá trình tố tụng đã được Toà án Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng không đến toà nên chưa thể hiện ý kiến.

Tại phiên toà: Chị Lê Vi P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Phạm Minh T tiếp tục vắng mặt nên không thể phát biểu yêu cầu nào mới.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp. Căn cứ theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, Toà xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp cần phải giải quyết trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết. Bị đơn trong vụ án là anh Phạm Minh T, hiện tại có nơi cư trú tại ấp B, xã T, huyện CTA, tỉnh H. Theo quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Châu Thành A.

Về xét xử vắng mặt. Anh Phạm Minh T là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt.

Về nội dung tranh chấp:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Vi P và anh Phạm Minh T chung sống với nhau có tiến hành đăng ký kết hôn số 01 ngày 02/01/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Châu Thành A theo quy định nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Chị P yêu cầu ly hôn vì cho rằng vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cự cải gây mất hạnh P, Tòa đã mở phiên hòa giải để tạo điều kiện cho hai người được đoàn tụ nhưng anh T không tham dự. Chị P kiên quyết yêu cầu được ly hôn. Xét quan hệ hôn nhân phải dựa trên nền tảng thương yêu, tôn trọng, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau tạo lập gia đình hạnh P nhưng chị P và anh T chung sống phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2021 lại không tạo điều kiện để hàn gắn thể hiện mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Lê Vi P được ly hôn với anh Phạm Minh T.

. Về con chung: Chị P có yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, chị P và anh T sống với nhau có con chung tên Phạm Thiên P1, giới tính: Nam, sinh ngày 29/6/2019, hiện tại cháu đang sống chung với chị P. Anh T biết chị P yêu cầu ly hôn và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng vẫn không thể hiện ý kiến gì về việc nuôi con. Vì vậy để không làm xáo trộn, ảnh hưởng đến tâm lý của cháu Hội đồng xét xử giao con chung cho chị P được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị P có yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con, do anh T không trực tiếp nuôi con nên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mõi tháng với số tiền là 745.000 đồng, thời gian cấp dưỡng cho đến khi cháu P tròn 18 tuổi.

. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết

. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Lê Vi P phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí kèm theo.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Vi P được ly hôn với anh Phạm Minh T.

2. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Thiên P1, giới tính: Nam, sinh ngày 29/6/2019 cho chị Lê Vi P được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Minh T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng với số tiền 745.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 14/02/2023 cho đến khi cháu Phạm Thiên P1 tròn 18 tuổi.

Anh Phạm Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Lê Vi P phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chuyển 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai thu số 0012161 ngày 14/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí. Chị P không phải nộp thêm.

6. Quyền kháng cáo: Chị Lê Vi P, anh Phạm Minh T có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ