- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Lương Hồng T - Đoàn Thị Th"
- Tòa quyết gì? 1/ Xử cho ly hôn giữa anh Lương Hồng T và chị Đoàn Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ PHỦ LÝ Độc lập -Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2023/HNGĐ-ST Ngày 24 - 4 - 2023 |
V/v: “Ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Chí Trung bà bà Nguyễn Thị Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Trang - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: Ông Phạm Quang Thành - Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 4 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 131/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc: “Kiện xin ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lương Hồng T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số nhà 357, tổ 6, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam.
2. Bị đơn: Chị Đoàn Thị Th, sinh năm 1985.
Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 6, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam.
(Vắng mặt anh T, đã có đơn xin xét xử vắng mặt; chị Th vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án, nguyên đơn anh Lương Hồng T trình bày:
Anh và chị Đoàn Thị Th kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam vào ngày 10 tháng 12 năm 2010. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm, cãi chửi nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Năm 2014 chị Th tự bỏ nhà đi, từ đó đến nay không liên lạc gì về với anh và gia đình, cũng không khai báo với chính quyền địa phương. Anh và gia đình đã hỏi thăm bạn bè và tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì của chị Th, không ai biết tin tức gì của chị Th, cũng không biết chị Th đang ở đâu. Ngày 16/11/2022, Tòa án nhân dân thành phố Phủ Lý đã ra Quyết định số 07/2022/QĐST-DS tuyên bố một người mất tích đối với chị Đoàn Thị Th, kể từ đó đến nay chị Th không về địa phương, anh và gia đình cũng không nhận được tin tức gì của chị Th. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Th để anh ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Lương Ngọc A, sinh ngày 09/01/2012, hiện cháu đang do anh T nuôi dưỡng. Ly hôn anh T đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ngọc A, không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con. Con nuôi, con riêng: Không có.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung: Anh T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Anh T vắng mặt có lý do; anh T giữ nguyên quan điểm như đã trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, không thay đổi, bổ sung gì.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (viết tắt là HĐXX) nghỉ nghị án đều tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn anh Lương Hồng T đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chị Đoàn Thị Th do đã bị Tòa án tuyên bố mất tích nên các văn bản tố tụng đều được Tòa án niêm yết công khai theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Sau khi trình bày, phân tích các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và xem xét quan điểm, nguyện vọng của các đương sự. Đề nghị HĐXX xem xét, quyết định:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 68, 144, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Xử cho ly hôn giữa anh Lương Hồng T và chị Đoàn Thị Th.
+ Về con chung: Giao cho anh Lương Hồng T được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Ngọc A, sinh ngày 09/01/2012. Chị Th không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
+ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh T phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của anh Lương Hồng T có đủ cơ sở xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chị Đoàn Thị Th có nơi cư trú cuối cùng tại tổ 6, phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
[2] Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Chị Đoàn Thị Th đã bị Tòa án nhân dân thành phố Phủ Lý tuyên bố mất tích vào ngày 16/11/2022, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng đối với chị Th theo quy định của pháp luật và đã hoãn phiên tòa vào ngày 07/4/2023. Do đó, việc xét xử vắng mặt bị đơn tại phiên tòa là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Anh Lương Hồng T và chị Đoàn Thị Th kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 10/12/2010 tại UBND phường T, thành phố P, tỉnh Hà Nam đã thỏa mãn với điều kiện, thủ tục kết hôn được Luật hôn nhân và gia đình bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của anh Lương Hồng T, HĐXX thấy rằng: Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng anh chị bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra va chạm, cãi chửi nhau, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Từ năm 2014 chị Th bỏ nhà đi khỏi địa phương, đến ngày 16/11/2022 Tòa án nhân dân thành phố Phủ Lý đã tuyên bố mất tích đối với chị Th, từ đó đến nay không cũng có tin tức gì về chị Th. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng anh chị đã chấm dứt mọi quan hệ tình cảm từ năm 2014 đến nay, do đó cần xử cho ly hôn giữa anh T và chị Th là phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định tại các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Lương Ngọc A, sinh ngày 09/01/2012, hiện nay cháu Ngọc A đang sống cùng với anh T, ly hôn anh T xin được tiếp tục nuôi cháu. HĐXX thấy rằng, kể từ khi chị Th bỏ đi (từ năm 2014) đến nay cháu Ngọc A đều do anh T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cháu có cuộc sống ổn định và phát triển bình thường, do vậy cần tiếp tục giao cháu Ngọc A cho anh T nuôi dưỡng, chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với thực tế và phù hợp với pháp luật.
[5] Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung: Anh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
[6] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh T phải nộp theo quy định của pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 227, 228, 271, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1/ Xử cho ly hôn giữa anh Lương Hồng T và chị Đoàn Thị Th.
2/ Về con chung: Giao anh Lương Hồng T được quyền trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lương Ngọc A, sinh ngày 09/01/2012. Chị Đoàn Thị Th không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
3/ Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lương Hồng T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Đối trừ với 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2021/0001591 ngày 26 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, anh T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, anh T, chị Th vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Hà Nam; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa - VKSND TP Phủ Lý; - Chi cục THADS TP Phủ Lý; - UBND phường T, TP P, tỉnh Hà Nam; (Đã ký) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. Nguyễn Thị Kim Ngân |