- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Sang-Phương"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hồ Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2023/DS-ST Ngày: 22 - 5 - 2023 V/v Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Minh Châu;
2. Bà Trương Thị Bé Sáu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên tòa: Không có
Ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 229/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2022, về việc tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2023/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 04 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2023/QĐST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn S, sinh năm 1974 (có mặt);
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã TL, huyện H, tỉnh Đồng Tháp
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều P, sinh năm 1984 (vắng mặt lần 2)
Địa chỉ cư trú: khóm ST, phường AL, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 12/10/2022 và bản khai ngày 26/12/2022 của nguyên đơn anh Hồ Văn S trình bày: Trước đây chị Nguyễn Thị Kiều P có hỏi vay của anh số tiền 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng), có làm biên nhận nợ, không tính lãi, hẹn một tuần trả 1.000.000đ (Một triệu) nhưng chị Kiều P trả được 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) đến nay không trả nữa. Anh có liên hệ nhiều lần yêu cầu trả tiền nhưng chị P không trả mà còn cố tình lẫn tránh. Nay anh yêu cầu chị Nguyễn Thị Kiều P phải trả cho anh số tiền vay còn nợ là 12.200.000đ (Mười hai triệu hai trăm nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị Kiều P được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhưng bị đơn không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Hồ Văn S khởi kiện bị đơn chị Nguyễn Thị Kiều P yêu cầu chị trả số tiền vay còn nợ là 12.200.000đ nên vụ án là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thành phố H theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Nguyễn Thị Kiều P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử lần thứ hai nhưng chị Kiều P vẫn không đến tham gia phiên Tòa. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt bị đơn Nguyễn Thị Kiều P theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự là hoàn toàn phù hợp.
Xét việc nguyên đơn anh Hồ Văn S khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị Kiều P trả cho anh số tiền vay còn nợ là 12.200.000đ. Anh Hồ Văn S có cung cấp chứng cứ là Biên nhận nợ tiền có chữ ký tên và ghi họ tên của người nhận nợ là Nguyễn Thị Kiều P. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các Thông báo theo quy định cho chị P nhưng chị P không đến Tòa án và không gửi văn bản ý kiến. Tòa án đã gửi Thông báo nêu rõ yêu cầu khởi kiện và việc cung cấp Biên nhận nợ của anh Hồ Văn S cho bị đơn Nguyễn Thị Kiều P (do chồng chị P nhận) để chị có ý kiến về số tiền nợ và chữ ký tên trong Biên nhận nợ nhưng bị đơn vẫn không có ý kiến phản đối. Điều này, thể hiện bị đơn Nguyễn Thị chị Kiều P không bác bỏ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hồ Văn S. Do đó, việc anh S khởi kiện yêu cầu chị P trả cho anh số tiền vay còn nợ 12.200.000đ (mười hai triệu, hai trăm nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi là có căn cứ chấp nhận.
Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của anh S được chấp nhận nên bị đơn chị Nguyễn Thị Kiều P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định, anh S được nhận lại số tiền tạm ứng đã nộp theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Áp dụng các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hồ Văn S.
Buộc bị đơn chị Nguyễn Thị Kiều P có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Hô Văn S số tiền vay còn nợ là 12.200.000 (Mười hai triệu hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
- Buộc chị Nguyễn Thị Kiều P chịu án phí dân sự sơ thẩm là 610.000đồng (Sáu trăm mười nghìn đồng).
- Anh Hồ Văn S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 305.000đ (Ba trăm lẻ năm nghìn đồng) theo biên lai số 0006757 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kề từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Bé Sáu – Bùi Minh Châu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Mỹ Dung Phan Thị Mỹ Dung |