vanban.org

Bản án 14/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 117; Điều 119; Điều 328; Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử : Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 117; Điều 119; Điều 328; Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2023/DS-ST
Ngày: 25 – 4 – 2023
V/v: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Liêm

Bà Lê Thị Mỹ Linh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 25 tháng 4 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 177/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2023/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm: 1942 (có mặt)

Nơi cư trú: Ấp 1, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Cao Thanh V, sinh năm: 1967 (vắng mă ̣t)

Nơi cư trú: Ấp 11, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Trần Thi ̣ X trình bày:

Vào ngày 29/9/2020 âl, bà X có hợp đồng xây dựng nhà với ông Cao

Thanh V vớ i số tiền công là 15.000.000 đồng, khi hợp đồng thi bà X có đưa trước

̀ cho ông V số tiền co ̣c là 5.000.000 đồng, số tiền này se đượ̃

c trừ để thực hiê ̣ n nghĩa vụ trả tiền , số tiền còn la ̣i se đượ̃

c trả đủ khi giao nhà . Khi khở i công xây nhà thì bà X bị bệnh nên không khởi công được , bà X kêu ông V làm trước cho bà cái hàng rào , qua tết se khỡ

̉ i công làm nhà và được ông V đồng ý. Tuy nhiên, ông V làm được 01 ngày thì ngưng với lý do bà X đa vi pha ̣̃

m hợp đồng nên không đồng ý tiếp tu ̣c làm nhà . Khi qua tết bà X có kêu ông V làm nhưng ông V không đồng ý , còn có thái độ nạt nộ bà . Do ông V không đồng ý tiếp tu ̣c thực hiê ̣n hợp đồng nên bà X thuê ngườ i khác làm, hiê ̣n căn nhà đa hoã

̀n thành.

Nay bà X khở i kiê ̣n yêu cầu ông V trả số tiền cọc là 5.000.000 đồng, bà X đồng ý tr ừ lại 01 ngày công cho ông V là 500.000 đồng, còn lại số tiền là 4.500.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Cao Thanh V trình bày:

Thống nhất vớ i lờ i trình bày của nguyên đơn về viê ̣c ông có hợp đồng làm nhà như lờ i trình bày của bà X. Tuy nhiên, số tiền công là 600.000 đồng/m2 chứ không phải 15.000.000 đồng như bà Xuyến trình bày. Khi bà X bị bê ̣nh và hẹn ông V qua tết sẽ khở i công thì ông V cũng đồng ý. Tuy nhiên, khi qua tết bà Xuyến không kêu ông tiếp tục làm mà kêu thợ khác nên ông V không đồng ý trả lại tiền cọc. Đối vớ i 01 ngày công làm hàng rào cho bà X thì ông không yêu cầu bà X trả tiền công cho ông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử sơ thẩm nhâ ̣n đi ̣nh như sau:

. Về quan hê ̣ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vu ̣ án : Nguyên đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án buô ̣c bi ̣ đơn trả số tiền đă ̣t co ̣c là 4.500.000 đồng. Căn cứ khoản 3 Điều 2; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tu ̣ng dân sự, Tòa án xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ, qua kết quả tranh trụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào tài liệu nguyên đơn cung cấp , cũng như lời thừa nhận của bị đơn có cơ sở xác định vào ngày 29 tháng 9 năm 2020 âl, nguyên đơn và bị đơn có ký kết hợp đồng làm nhà với nhau . Nội dung là nguyên đơn đặt cọc số tiền 5.000.000 đồng để đảm bảo cho việc xây dựng nhà sau này. Tuy nhiên, hợp đồng không thực hiện được nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại số tiền đặt cọc.

. Bị đơn cho rằng nguyên đơn đã vi phạm hợp đồng nên không đồng ý trả lại tiền cọc.

Theo khoản 2 Điều 328 của Bộ luật dân sự quy định : “Trườ ng hợp hợp đồng được giao kết , thực hiê ̣n thi tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc

̀

hoặc được trừ để th ực hiện nghĩa vụ trả tiền ; nếu bên đặt cọc từ chối viê ̣c giao kết, thực hiê ̣n hợp đồng thi tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặ t cọc; nếu bên

̀ nhận đặt cọc từ chối viê ̣c giao kết , thực hiê ̣n hợp đồng thi phải trả cho bên đặt

̀ cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản

đặt cọc, trừ trườ ng hợp có thỏa thuận khá c”.

Bị đơn cho rằng nguyên đơn đa vi pha ̣̃

m hợp đồng vi kêu thợ khác làm ,

̀ nguyên đơn thi cho rằng đến ha ̣n thi bi ̣ đơn không đồng ý làm nhà cho nguyên

̀

̀

đơn. Nguyên đơn và bi ̣ đơn đều không có chứng cứ nào chứng minh cho lập luận của mình là có căn cứ. Tuy nhiên, viê ̣c bi ̣ đơn có nhâ ̣n tiền co ̣c của nguyên đơn là sự thâ ̣t, nay hợp đồng không được thực hiê ̣n nên nguyên đơn khở i kiê ̣n yêu cầu bi ̣ đơn trả la ̣i số tiền cọc là có căn cứ chấp nhận.

. Về 01 ngày công mà bị đơn Cao Thanh Vũ đã làm công cho nguyên đơn thi bi ̣ đơn không yêu cầu nguyên đơn trả . Tuy nhiên, nguyên đơn đồng ý

̀ khấu trừ số tiền là 500.000 đồng trong số tiền co ̣c là có lợi cho bi ̣ đơn nên hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bị đơn phải nộp theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Áp dụng: Điều 117; Điều 119; Điều 328; Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử :

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thi ̣ X đối với bị đơn Cao Thanh V.

Buộc bị đơn Cao Thanh V trả cho nguyên đơn Trần Thi ̣ X số tiền 4.500.000đ (bốn triê ̣u năm trăm nghin đồng).

̀

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buô ̣c bị đơn Cao Thanh V phải nô ̣p số tiền 300.000đ (ba trăm nghin đồng).

̀

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ