- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | ĐứcLinh, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Hoàng Phúc.
2. Bà Nguyễn Thị Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lýsố 402/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t và không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1964; nơi cư trú: số 60 Lê Lợi, tổ 01, khu phố 10, thị trấn Đức Tài, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1969; nơi cư trú: số 60 Lê Lợi, tổ 01, khu phố 10, thị trấn Đức Tài, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn tại quyển số 03, số vào sổ 01 do ủy ban nhân dân xã Đức Hạnh cấp ngày 23/01/1991).
- Về con chung, về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Tấn T phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005710 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh. Ông T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định nàyđược thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Thuận (01); - VKSND huyện Đức Linh (01); - Chi cục THADS huyện Đức Linh (01); - Ủy ban nhân dân xã Đức Hạnh (1); - Lưu: VT, HSVA (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Tuấn |