vanban.org

Bản án 14/2022/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng các iều 299, 317, 318, 320, 322, 342, 463, 466, 468 Bộ luật D n sự năm 2015; hoản 2 iều 91 Luật các ổ chức tín dụng; Các iều 30, 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng d n sự; iều 26 Nghị quyết 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, l phí oà án:

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng hương mại cổ phần C Vi t Nam. Buộc Công ty trách nhi m hữu hạn hương mại Dịch vụ TP Cà Mau trả cho Ng n hàng hương mại cổ phần C Vi t Nam số tiền tính đến ngày 04/7/2022 là 15.500.854.012đ (Mười lăm tỷ, năm trăm triệu, tắm trăm năm mươi bốn nghìn, không trăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP CT - Công ty TNHH DV TM TP Cà Mau"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng các iều 299, 317, 318, 320, 322, 342, 463, 466, 468 Bộ luật D n sự năm 2015; hoản 2 iều 91 Luật các ổ chức tín dụng; Các iều 30, 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng d n sự; iều 26 Nghị quyết 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, l phí oà án:
  • Căn cứ chính? Bộ luật D n sự; Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2022/KDTM-ST
Ngày 06 tháng 7 năm 2022
Tranh chấp: Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Hồng Xuyên

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguy n hị Ng c i p

Ông à r ng m

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô hị Thắm là hư ký òa án nh n d n thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Ngô iên ịnh – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở òa án nh n d n thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 16/2021/TLST-KDTM ngày 14 tháng 4 năm 2021 về vi c: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2022/Q XXS -KDTM ngày 20 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ng n hàng hương mại cổ phần C Vi t Nam (g i tắt là Ng n hàng C)

ịa chỉ: Số 108, đường T, quận H, thành phố HN.

ại di n theo pháp luật: Ông rần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

ại di n theo ủy quyền: Ông Huỳnh Tấn Tr; chức vụ: Phó Phòng ổng hợp, Ng n hàng hương mại cổ phần C Vi t Nam - Chi nhánh Cà Mau theo văn bản ủy quyền số 216/UQ- Q -N C 18 ngày 27/01/2022) (Có mặt).

Bị đơn: Công ty trách nhi m hữu hạn hương mại Dịch vụ TP Cà Mau (G i tắt là Công ty TP Cà Mau)

ịa chỉ: Số 448, Quản Lộ P, khóm M, phường T, thành phố C, tỉnh C.

ại di n theo pháp luật: Bà Võ im M, sinh năm 1982 – Chức vụ: Giám đốc. (Xin vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Võ im M, sinh năm 1982 (Xin vắng mặt)

ịa chỉ: Số 167, đường , hóm , Phường N, thành phố C, tỉnh C.

2. Ông Võ uỳnh H, sinh năm 1992 (Xin vắng mặt).

ịa chỉ: Số 167, đường T, hóm T, Phường N, thành phố C, tỉnh C.

3. Ông Võ Minh L và bà Lê hu Ph. ịa chỉ: ịa chỉ: Số 448, Quản Lộ P, khóm M, phường T, thành phố C, tỉnh C (Xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 11/4/2021 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án đã được bổ sung tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP C trình bày: Ngày 21/8/2019 Công ty TP Cà Mau do bà Võ im M làm đại di n đến Ng n hàng C chi nhánh Cà Mau đề nghị vay vốn và được Ng n hàng C chấp thuận cho vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 19.091.086/2019- CV M/N C 860-CTY TNHH TMDV THỊN P Á CÀ MAU ngày 13/9/2019. ai bên thống nhất thỏa thuận: Phương thức cấp tín dụng: Hạn mức tín dụng; Số tiền cấp tín dụng là 13.500.000.000đ; hời hạn duy tr hạn mức là 12 tháng; Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động mua bán hàng hóa công ngh thực phẩm, hóa mỹ phẩm và đồ d ng gia đ nh; L i suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng là 9 /năm, l i suất thả nổi; L i suất đối v i dư nợ gốc bị quá hạn là 150 l i suất cho vay trong hạn; L i chậm trả là 10 /năm tính trên số dư l i chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả.

ể đảm bảo khoản vay trên, bà Võ im M và ông Võ uỳnh H là chồng bà M đ ký kết hợp đồng thế chấp cho Ng n hàng các tài sản là bất động sản cụ thể như sau:

+ Quyền sử dụng đất thửa số 169, tờ bản đồ số 17, di n tích 496,7m2 đất t a lạc tại hóm 1, phường n hành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 385884 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 24/7/2019 đứng tên Võ im M. Theo Hợp đồng số 20.579.001/2020/ B /N C 860 ký kết ngày 15/01/2020.

+ Quyền sử dụng đất thửa số 129, tờ bản đồ số 17, di n tích 984,0m2 đất t a lạc tại hóm 1, phường n hành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 944153 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 12/10/2016 đứng tên Võ im M. Theo Hợp đồng số 19.091.066/2019/ B /N C 860 ký kết ngày 13/8/2019 và các văn bản sửa đổi bổ sung.

+ Quyền sử dụng đất thửa số 1541, tờ bản đồ số 10, di n tích 4.247,6m2 đất t a lạc tại ấp Xóm Sở, x ồ Thị Kỷ, huy n Th i B nh, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 431073 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 12/7/2019 đứng tên Võ im M, Võ uỳnh H. Theo Hợp đồng số 18.091.052/2018/ B /N C 860 ký kết ngày 19/6/2018 và các văn bản sửa đổi bổ sung và ợp đồng số 20.579.371/2020/ B /N C 860 ký kết ngày 11/8/2020 và các văn bản sửa đổi bổ sung.

Công ty TP Cà Mau đ nhận nợ theo các Giấy nhận nợ v i tổng số tiền gốc 12.240.506.323đ. Các khoản vay theo các Giấy nhận nợ này đ chuyển nợ quá hạn từ ngày 30/7/2020. Do Công ty TP Cà Mau đ vi phạm hợp đồng cho vay đ ký kết, không thực hi n nghĩa vụ trả nợ, cố t nh không trả nợ mặc d Ng n hàng C Cà Mau đ nhiều lần đôn đốc, làm vi c trực tiếp v i bà Mẩn yêu cầu thực hi n nghĩa vụ trả nợ nhưng đến nay vẫn không thực hi n nên Ng n hàng khởi ki n yêu cầu buộc Công ty N

hương mại – Dịch vụ TP Cà Mau thanh toán dứt nợ cho Ng n hàng C Cà Mau số tiền gốc và l i tính đến ngày 04/7/2022 là 15.500.854.012đ, trong đó gốc là 12.240.506.323đ, l i trong hạn là 266.572.808đ, l i quá hạn là 2.945.304.100đ, l i chậm trả là 48.470.781đ và l i phát sinh tính theo mức l i suất ghi trong hợp đồng cho vay và các phụ lục hợp đồng cho vay bổ sung cho đến khi trả hết nợ vay. rường hợp Công ty N

M-DV TP Cà Mau tiếp tục không thanh toán nợ vay th Ng n hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho Ng n hàng theo quy định pháp luật.

Đối với bị đơn là Công ty TP Cà Mau do bà Võ Kim M làm đại diện theo pháp luật và đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án trình bày như sau: Vào ngày 21/8/2019, Công ty N

P Cà Mau do bà M làm đại di n có đến Ng n hàng C chi nhánh Cà Mau đề nghị vay vốn và được Ng n hàng chấp thuận cho vay. Bà thống nhất về thời gian, số tiền vay, quá tr nh vay, các Giấy nhận nợ và các tài sản thế chấp cho khoản vay như nội dung đơn khởi ki n. Nay Ng n hàng khởi ki n yêu cầu thanh toán số tiền vay theo đơn khởi ki n tính đến ngày 05/4/2021 là 13.334.701.454đ và l i phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ th bà đồng ý và đồng ý phát m i tài sản thế chấp để thanh toán nợ cho Ng n hàng. ối v i thửa đất số 129, tờ bản đồ số 17 t a lạc phường n hành, thành phố Cà Mau hi n có 01 quán cà phê và cửa hàng tạp hóa của bà do bà x y cất và hi n do anh ruột bà tên Võ Minh Lai quản lý. Các tài sản, vật dụng tại cửa hàng và quán cà phê là của ông Lai. ồng thời phía trư c quán cà phê có một lôcót do bà x y dựng, các vật dụng trong lô cót là của ông Lai, còn các thửa đất còn lại là đất trống. Bà yêu cầu òa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định và xin òa án giải quyết vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Huỳnh H trình bày: ối v i khoản vay trên là của Công ty P Cà Mau vay tại Ng n hàng C chi nhánh Cà Mau do bà Mẫn đứng tên vay v i tư cách của Công ty, ông có ký hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất do ông và bà Mẫn đứng tên. rường hợp Công ty P không trả khoản vay theo hợp đồng vay th ông đồng ý phát m i tài sản đ thế chấp theo yêu cầu của Ng n hàng. ồng thời do ông hay đi làm ăn xa nên xin òa án giải quyết vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Minh L và bà Lê Thu Ph đều trình bày: Cửa hàng tạp hóa, quán cà phê và lô cót trên phần đất thế chấp là của bà Mẩn x y dựng, còn các vật dụng, hàng hóa trong cửa hàng, quán cà phê và lô cót là của vợ chồng bà Phương, ông Lai. y là các tài sản di động nên trường hợp phần đất bị phát m i để thu hồi nợ cho Ng n hàng th vợ chồng ông bà đồng ý di dời các tài sản trên đất. V lý do bận công vi c nên ông Lai và bà Phương từ chối tham gia tố tụng, xin vắng mặt các phiên hòa giải, xét xử.

Tại phiên tòa:

- ại di n theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n.

- ại di n Vi n kiểm sát nh n d n thành phố Cà Mau phát biểu ý kiến về vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, ội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến nay là đúng quy định. Về nội dung: ề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, buộc công ty N thương mại và dịch vụ TP Cà Mau thanh toán cho nguyên đơn số tiền là 15.500.854.012đ, trong đó gốc là 12.240.506.323đ, l i trong hạn là 266.572.808đ, l i quá hạn là 2.945.304.100đ, l i chậm trả là 48.470.781đ. rường hợp Công ty không thực hi n trả các khoản nợ trên th Ng n hàng có quyền phát m i tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo ợp đồng tín dụng và các hợp đồng thế chấp đ ký. Bị đơn có nghĩa vụ chịu án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi thẩm tra các tài li u chứng cứ trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp về kinh doanh thương mại, cụ thể là tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa các tổ chức có đăng ký kinh doanh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án theo quy định iều 30, iều 35 và iều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự.

2 Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn là Công ty trách nhi m hữu hạn hương mại Dịch vụ TP Cà Mau do bà Võ im M làm đại di n theo pháp luật và bà M cũng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án xin xét xử vắng mặt và ông Võ uỳnh H, ông Võ Minh L, bà Lê hu Ph đều xin xét xử vắng mặt. Do dó, òa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà M, ông H, ông L, bà Ph theo quy định tại iều 227, 228 Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Công ty TP Cà Mau có vay vốn tại Ng n hàng C – Chi nhánh Cà Mau theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 19.091.086/2019- CV M/N C 860-CTY TNHH TMDV THỊN P Á CÀ MAU ngày 13/9/2019 v i các thỏa thuận: Thời hạn vay vốn là 12 tháng; Phương thức cấp tín dụng: Hạn mức tín dụng; Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động mua bán hàng hóa công ngh thực phẩm, hóa mỹ phẩm và đồ d ng gia đ nh; Số tiền cấp tín dụng là 13.500.000.000đ. rên cơ sở ợp đồng cho vay hạn mức đ ký, từ ngày 06/02/2020 đến ngày 14/7/2020, Ng n hàng và Công ty TP Cà Mau ký kết 52 Giấy nhận nợ (từ bút lục số 85 đến 134) v i tổng số tiền vốn là 12.240.506.323đ.

Xét thấy Hợp đồng tín dụng và các Giấy nhận nợ trên được thiết lập trên tinh thần tự nguy n, ph hợp v i quy định của pháp luật nên các bên phải có trách nhi m thực hi n. Quá tr nh thực hi n ợp đồng, Công ty TP Cà Mau đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán l i vay theo từng Giấy nhận nợ và đ chuyển nợ l i quá hạn kể từ ngày 30/7/2020, đồng thời đến thời điểm xét xử các khoản vay đều đ quá hạn nên nguyên đơn khởi ki n yêu cầu Công ty hịnh Phát Cà Mau thanh toán nợ theo Hợp đồng và các Giấy nhận nợ đ ký kết là có cơ sở chấp nhận.

Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, lời tr nh bày của các đương sự trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa thể hi n: Vi c bị đơn có vay và hi n còn nợ nguyên đơn theo ợp đồng tín dụng và các Giấy nhận nợ nêu trên là sự thật, được các đương sự thừa nhận. ồng thời bị đơn do bà Mẩn làm người đại di n theo pháp luật cũng thừa nhận và đồng ý thanh toán số tiền nợ vay và l i phát sinh cho đến khi Công ty P Cà Mau thực hi n xong toàn bộ nghĩa vụ đối v i Ng n hàng C Cà Mau. Dư nợ còn lại theo hợp đồng tín dụng và các Giấy nhận nợ trên tính đến ngày 04/7/2022 là 15.500.854.012, trong đó nợ gốc là 12.240.506.323đ, l i trong hạn là 266.572.808đ, l i quá hạn 2.945.304.100đ, l i chậm trả là 48.470.781đ. V vậy, yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn buộc bị đơn là Công ty TP Cà Mau thanh toán các khoản nợ nêu trên là có cơ sở nên được chấp nhận.

ối v i yêu cầu phát m i tài sản thế chấp để thu hồi nợ, trên cơ sở các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất và các văn bản sửa đổi bổ sung thể hi n bà Mẩn và ông nh d ng tài sản của ông bà là các tài sản cụ thể sau: Quyền sử dụng đất thửa số 169, tờ bản đồ số 17, di n tích 496,7m2 đất t a lạc tại hóm 1, phường n hành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 385884 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 24/7/2019 đứng tên Võ im M (Theo Hợp đồng số 20.579.001/2020/ B /N C 860 ký kết ngày 15/01/2020); Quyền sử dụng đất thửa số 129, tờ bản đồ số 17, di n tích 984,0m2 đất t a lạc tại hóm 1, phường n hành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 944153 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 12/10/2016 đứng tên Võ im M (Theo Hợp đồng số 19.091.066/2019/ B /N C 860 ký kết ngày 13/8/2019 và các văn bản sửa đổi bổ sung); Quyền sử dụng đất thửa số 1541, tờ bản đồ số 10, di n tích 4.247,6m2 đất t a lạc tại ấp Xóm Sở, x ồ Thị Kỷ, huy n Th i B nh, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 431073 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 12/7/2019 đứng tên Võ im M, Võ uỳnh H (Theo Hợp đồng số 18.091.052/2018/ B /N C 860 ký kết ngày 19/6/2018, Hợp đồng số 20.579.371/2020/ B /N C 860 ký kết ngày 11/8/2020 và các văn bản sửa đổi bổ sung) để đảm bảo cho vi c thực hi n toàn bộ nghĩa vụ trả nợ đầy đủ và đúng hạn (bao gồm: gốc, l i, phí, tiền phạt, tiền bồi thường thi t hại và các nghĩa vụ tài chính khác của bên được bảo đảm là Công ty TP Cà Mau và bà M, ông H đối v i Ng n hàng phát sinh từ tất cả các ợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ng n hàng v i Công ty TP Cà Mau, bà M, ông H trư c c ng hoặc sau thời điểm ký kết các Hợp đồng thế chấp.

Xét thấy các ợp đồng thế chấp được ký kết đúng thẩm quyền, đúng quy định về h nh thức và thủ tục theo quy định tại các iều 292, 295 Bộ luật D n sự. Sau khi ký kết các hợp đồng thế chấp, bên thế chấp và bên nhận thế chấp đ đăng ký thế chấp và được Cơ quan có thẩm quyền đăng ký chứng nhận theo đúng quy định iều 298 Bộ luật D n sự và tại iều 12 Nghị định số 163/2006/N -CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm, được sửa đổi bởi Nghị định 11/2012/N -CP ngày 22/02/2012 và iều 61 Nghị định 21/2021/N -CP ngày 19/3/2021 nên các hợp đồng thế chấp có hi u lực pháp luật.

ối v i tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thửa số 129, tờ bản đồ số 17, di n tích 984,0m2 đất t a lạc tại hóm 1, phường n hành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 944153 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 12/10/2016 đứng tên Võ im Mẫn (Theo Hợp đồng số 19.091.066/2019/ B /N C 860 ký kết ngày 13/8/2019 và các văn bản sửa đổi bổ sung) đang bị ê biên theo L nh kê biên số 01/L-CS ngày 01/3/2021 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Cà Mau.

ại Công văn số 73/CS ngày 24/02/2022 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Cà Mau xác định: “Bị can Võ Kim M thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản xảy ra ngày 05/6/2020, không liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản là quyền sử dụng đất...(thửa 129...). Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Cà Mau đã ra Lệnh kê biên số 01/L-CSKT ngày 01/3/2021 đối với tài sản nêu trên để đảm bảo cho việc khắc phục hậu quả của bị can Võ Kim M”.

i n vụ án h nh sự Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của bị can Võ im M, Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Cà Mau đ ra quyết định truy tố và chuyển sang òa án nh n d n tỉnh Cà Mau đang thụ lý, giải quyết.

Xét thấy tài sản đang bị kê biên nêu trên bà M được quyền sở hữu và thực hi n giao dịch đảm bảo v i Ng n hàng trư c thời điểm phạm tội và không liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội của bà M, vi c kê biên chỉ nhằm đảm bảo cho vi c khắc phục hậu quả; hợp đồng thế chấp giữa các bên đ thực hi n đúng theo quy định về giao dịch bảo đảm, bị đơn đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ. Vi c nguyên đơn có yêu cầu được quyền phát mại tài sản để thu hồi nợ trong trường hợp bị đơn không thực hi n nghĩa vụ được đảm bảo theo ợp đồng tín dụng hai bên đ ký kết là có cơ sở, ph hợp v i quy định tại iều 299 của Bộ luật D n sự nên được xem xét chấp nhận. V vậy, trường hợp Công ty TP Cà Mau không thực hi n hoặc thực hi n không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng và các Giấy nhận nợ nêu trên th phía Ng n hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án d n sự phát mại tài sản thế chấp theo thỏa thuận tại các ợp đồng thế chấp để thu hồi nợ cho Ng n hàng và ưu tiên thanh toán nghĩa vụ được đảm bảo từ ợp đồng vay giữa Ng n hàng v i Công ty TP Cà Mau.

rường hợp Công ty TP Cà Mau không thanh toán nợ cho Ng n hàng hoặc thanh toán không đầy đủ phải phát m i tài sản phần đất thế chấp th ông Võ Minh Lai và bà Lê hu Phương có trách nhi m di dời và giao lại phần đất, tài sản gắn liền trên đất.

Xét đề nghị của ại di n Vi n kiểm sát nh n d n thành phố Cà Mau là có cơ sở nên được chấp nhận.

Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi ki n nên nguyên đơn không phải chịu án phí, đ qua có dự nộp được nhận lại. Bị đơn phải chịu án phí đối v i tranh chấp về kinh doanh thương mại có giá ngạch theo quy định pháp luật.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các iều 299, 317, 318, 320, 322, 342, 463, 466, 468 Bộ luật D n sự năm 2015; hoản 2 iều 91 Luật các ổ chức tín dụng; Các iều 30, 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng d n sự; iều 26 Nghị quyết 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, l phí oà án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng hương mại cổ phần C Vi t Nam. Buộc Công ty trách nhi m hữu hạn hương mại Dịch vụ TP Cà Mau trả cho Ng n hàng hương mại cổ phần C Vi t Nam số tiền tính đến ngày 04/7/2022 là 15.500.854.012đ (Mười lăm tỷ, năm trăm triệu, tắm trăm năm mươi bốn nghìn, không trăm mười hai đồng), trong đó nợ gốc là 12.240.506.323đ Mười hai tỷ, hai trăm bốn mươi tri u, năm trăm l sáu ngh n, ba trăm hai mươi ba đồng), l i trong hạn là 266.572.808đ (Hai trăm sáu mươi sáu triệu, năm trăm bảy mươi hai nghìn, tám trăm lẻ tám đồng), l i quá hạn 2.945.304.100đ (Hai tỷ chín trăm bốn mươi lăm triệu, ba trăm lẻ bốn nghìn, một trăm đồng), l i chậm trả là 48.470.781đ (Bốn mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi nghìn, bảy trăm tám mươi mốt đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/7/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Buộc Ng n hàng MCP C Vi t Nam phải trả cho bà Võ im M, ông Võ uỳnh H bản chính giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đ thế chấp khi các nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản này đ được thanh toán xong.

rường hợp Công ty trách nhi m hữu hạn hương mại Dịch vụ TP Cà Mau không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ nêu trên th Ng n hàng hương mại cổ phần C Vi t Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án d n sự thành phố Cà Mau xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay trên gồm:

+ Quyền sử dụng đất thửa số 169, tờ bản đồ số 17, di n tích 496,7m2 đất t a lạc tại hóm 1, phường n hành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 385884 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 24/7/2019 đứng tên Võ im M (Theo Hợp đồng số 20.579.001/2020/ B /N C 860 ký kết ngày 15/01/2020);

+ Quyền sử dụng đất thửa số 129, tờ bản đồ số 17, di n tích 984,0m2 đất t a lạc tại hóm 1, phường n hành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 944153 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 12/10/2016 đứng tên Võ im M (Theo Hợp đồng số 19.091.066/2019/ B /N C 860 ký kết ngày 13/8/2019 và các văn bản sửa đổi bổ sung);

+ Quyền sử dụng đất thửa số 1541, tờ bản đồ số 10, di n tích 4.247,6m2 đất t a lạc tại ấp Xóm Sở, x ồ Thị Kỷ, huy n Th i B nh, tỉnh Cà Mau. heo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 431073 do Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp ngày 12/7/2019 đứng tên Võ im M, Võ uỳnh H (Theo Hợp đồng số 18.091.052/2018/ B /N C 860 ký kết ngày 19/6/2018, Hợp đồng số 20.579.371/2020/ B /N C 860 ký kết ngày 11/8/2020 và các văn bản sửa đổi bổ sung).

Buộc ông Võ Minh L và bà Lê hu Ph phải di dời khỏi phần đất tại phường n hành, thành phố Cà Mau cho Ng n hàng phát m i thu hồi nợ trong trường hợp Công ty N

M&DV TP Cà Mau không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ trên.

2. Về án phí kinh doanh thương mại:

- Ng n hàng TMCP C Vi t Nam không phải chịu án phí. Ngày 13/4/2021 Ng n hàng hương mại cổ phần C Vi t Nam có dự nộp 60.667.000 đồng theo biên lai số 0000898 tại Chi cục hi hành án d n sự thành phố Cà Mau được nhận lại.

- Công ty trách nhi m hữu hạn hương mại Dịch vụ TP Cà Mau phải chịu án phí có giá ngạch là 123.500.000 đồng chưa nộp).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ