vanban.org

Bản án 14/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 01/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Bà Nguyễn Phương T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 01/07/2022
Về việc ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Đình Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Xuân Hải

Bà Trần Thị Diệu Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Hồng Nam - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 10/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/6/2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương T, sinh năm 1992

Địa chỉ: phường P, thành phố A, tỉnh Khánh Hòa. Yêu câu xet xư văng măt.

- Bị đơn: Ông Nguyen Huy H, sinh năm 1980

Địa chỉ: Autralia. Yêu câu xet xư văng măt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/5/2022 và bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Phương T trình bày:

Bà và ông Nguyen Huy H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố A, tỉnh Khánh Hòa vào ngày 20/6/2017.

Sau khi kết hôn, ông H quay về Úc và định kỳ về Việt Nam hai lần một năm để thăm bà T, mỗi lần về Việt Nam chỉ ở từ hai đến ba tuần. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng bà không chung sống cùng nhau nên những vấn đề tranh cãi, mâu thuẫn giữa vợ chồng không được giải quyết trực tiếp trong một thời gian dài dẫn đến xung đột lớn, vợ chồng mất kết nối với nhau và cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mặc dù hai bên gia đình hòa giải nhưng vợ chồng bà không tìm được tiếng nói chung nên vẫn quyết định thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Bà và ông Nguyen Huy H không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyen Huy H trình bày:

Ông đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà T về việc ly hôn, vợ chồng ông không có con chung, tài sản chung, nợ chung. Ông H đề nghị tòa án giải quyết vắng mặt ông.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa phát biểu: Tòa án đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Phương T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa và yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Đối với ông H yêu cầu giao các văn bản tố tụng của ông cho nguyên đơn nhận thay.

Về nội dung:

Bà Nguyễn Phương T va ông Nguyen Huy H tự nguyện kết hôn với nhau, được Ủy ban nhân dân thành phố A, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 20/6/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà Nguyễn Phương T xác định sau khi kết hôn vợ chồng bà không chung sống cùng nhau nên những vấn đề tranh cãi, mâu thuẫn giữa vợ chồng không được giải quyết trực tiếp trong một thời gian dài dẫn đến xung đột lớn, vợ chồng mất kết nối với nhau và cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyen Huy H va ông H cung đông y vơi yêu câu ly hôn cua ba T. Vi vây, yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Phương T là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về con chung: Bà Nguyễn Phương T và ông Nguyen Huy H thống nhất trình bày vợ chồng ông ba không có con chung.

Tài sản chung và nợ chung: Không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Ba Nguyên Phương T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Nguyễn Phương T được ly hôn ông Nguyen Huy H.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Phương T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009912 ngày 27/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, bà Nguyễn Phương T đã nộp đủ án phí.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ