- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban án ly hôn N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị N được ly hôn anh N1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29-03-2022 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Hoàng Liên
Ông Lý Trung Hiếu
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Tiến Thành – Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ham gia phi n a: Bà Phạm Thị Bích Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 03 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. Theo quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện V, tỉnh Yên Bái (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh N1, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Yên Bái (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, biên bản lấy lời khai nguyên đơn chị N trình bầy: Tôi và anh N1 kết hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Đăng ký ngày 06/02/2017 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 02/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng sống với nhau không phù hợp, quan điểm sống không đồng nhất từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng xảy ra và vợ chồng sống ly thân từ tháng 02/2019 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn gì nữa. Không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh N1.
Về con chung: Có 02 cháu: Lý Thị T, sinh ngày 20/05/2013; Lý Quốc P, sinh ngày 19/05/2014. Hiện nay cháu T đang ở cùng tôi. Cháu P đang ở cùng anh N1. Khi ly hôn tôi nhận nuôi cháu T và tôi đồng ý anh N1 nuôi cháu P. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nhân dân huyện V đã nhiều lần báo gọi và gửi Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh N1 không có mặt theo các giấy tờ của Tòa án. Hiện nay hộ khẩu của anh N1 tại thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Yên Bái. Những lần Tòa án gửi các giấy tờ cho anh N1, ông Lý Văn T là bố đẻ anh N1 đã nhận và giao các giấy tờ của Tòa án cho anh N1. Anh N1 biết việc Tòa án đang giải quyết ly hôn giữa chị N và anh nhưng anh N1 cố tình trốn tránh không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nên Tòa án không thể lấy lời khai và hòa giải theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự được.
Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ của các đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị N được ly hôn anh N1. Áp dụng điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu Lý Thị T cho chị N nuôi dưỡng. Giao cháu Lý Quốc P cho anh N1 nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Về tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập bị đơn hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh N1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Yên Bái vào ngày 06 tháng 02 năm 2017 là hôn nhân hợp pháp. Chị N cho rằng sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến tháng 02/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng sống với nhau không phù hợp, quan điểm sống không đồng nhất từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng xảy ra và vợ chồng sống ly thân từ tháng 02/2019 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Chị N xin ly hôn anh N1 là có căn cứ.
Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “V ch ng có nghĩa v th ơng yêu, chung thủy, tôn tr ng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, c ng nhau chia s , th c hi n các công vi c trong gia đình .
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đã xác định mâu thuẫn vợ chồng xảy ra dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Chị N và anh N1 hiện nay đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đến ai nữa. Từ đó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh N1 đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị N được ly hôn anh N1 là có căn cứ.
Về con chung: Có 02 cháu: Lý Thị T, sinh ngày 20/05/2013; Lý Quốc P, sinh ngày 19/05/2014. Hiện nay cháu T đang ở cùng chị N. Cháu P đang ở cùng anh N1. Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho các cháu được ổn định, đầy đủ và theo nguyện vọng của các cháu. Do vậy cần giao cháu Lý Thị T cho chị N nuôi dưỡng. Giao cháu Lý Quốc P cho anh N1 nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào là phù hợp với quy định tại điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp
luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điều 56; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1 Điều 228; 271; 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị N được ly hôn anh N1.
2. Về con chung: Có 02 cháu: Lý Thị T, sinh ngày 20/05/2013; Lý Quốc P, sinh ngày 19/05/2014.
Xử giao cháu Lý Thị T cho chị N trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật. Giao cháu Lý Quốc P cho anh N1 trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001378 ngày 14/01/2022 tại Thi hành án dân sự huyện V. Xác nhận chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì ng ời đ c thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân s . Thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - UBND xã L. - Lưu HS-TQĐ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |