- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Ngọc - Ngô Tuấn anh"
- Tòa quyết gì? Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 t…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/HNGĐ - ST Ngày: 08 - 4 - 2022 V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia đình (Ng - A) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu
2. Bà Phan Thị Hạnh Mỹ
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thi ̣ Yến - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Bà Đỗ Thị Luyên - Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tháng 4 năm 2022 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2021/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2022/QĐXX-ST ngày 23 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ng- sinh năm 1992
(Có mặt)
Địa chỉ: thôn C Ph, xã Q H, huyê ̣n Q P, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Anh Tô Tuấ n A - sinh năm 1992
(Có mặt)
Địa chỉ: xóm 4, thôn N, xã T G, huyện T H, tỉnh T B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thị Ng trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Tô Tuấn A kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n tim hiểu,
̀ cướ i có đăng ký kết hôn tại UBND xã T G, huyện T H, tỉnh T B ngày 14/7/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do anh Tuấn A trong quá trinh chung sống
̀ không chi ̣u làm ăn , thườ ng xuyên say xin , đả
́nh đâ ̣p vợ con . Đi làm không lo kinh tế cho gia đinh , ăn chơi, đua đòi, tụ tập với các nhóm bài bạc và tệ nạn ở
̀ nơi sinh sống . Từ tháng 01/2020 cho đến nay , chị và anh Tuấn A đa sỗ ́ng ly thân, không ai quan tâm đến ai . Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn , hôn nhân không thể hàn gắn vi vâ ̣y chi ̣ đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho chị được ly
̀ hôn vớ i anh Tô Tuấn A
Về con chung: Chị và anh Tô Tuấn A có 01 con chung là Tô Trần Nhật N - sinh ngày 30/11/2015. Hiện con đang sinh sống cùng ông bà nô ̣i tại xã T G, huyện T H, tỉnh T B. Ly hôn chị có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh Tuấn A phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị.
Về tài sản: Chị và anh Tô Tuấn A không có tài sản chung , nợ chung hay cho ai vay nợ vi vâ ̣y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
̀
* Tại bản tƣ̣ khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Tô Tuấ n A trình bày:
Về hôn nhân: Về thờ i gian, đi ̣a điểm và điều kiê ̣n kết hôn như chi ̣ Ng trình bày. Anh và chi ̣ Ng chung sống ha ̣nh phúc khoảng 3 năm thi phát sinh mâu
̀ thuẫn. Nguyên nhân là do chi ̣ Ng vay tiền của dân xa hô ̣̃ i mà không nói vớ i anh đến khi ho ̣ kéo nhau đến nhà anh đòi tiền thi anh mớ i biết . Hỏi chị Ng vay tiền
̀
làm việc gì thì chị Ng không trả lờ i . Anh và gia đinh anh đa phã
̉i trả hết số nợ
̀ cho chi ̣ nhưng chi ̣ Ng từ lúc đó bắt đầu coi thườ ng anh và mọi người trong gia đinh anh. Sau đó chi ̣ Ng có đi làm công ty được khoảng thời gian thì có những ̀ biểu hiê ̣n lừ a dối anh về mo ̣i mă ̣t. Đến cuối năm 2019 thì chị Ng bỏ đi về Q Ph ở vớ i gia đinh, được khoảng 3 tháng thì không rõ tin tức chị đang ở đâu , làm công
̀ viê ̣c gi. Ngoài ra anh còn biết được chi ̣ Ng có mối quan hệ với người đàn ôn g
̀ khác ở t hị trấn T H. Nay anh thấy tinh cảm vợ chồng không còn , hôn nhân
̀
không tồn ta ̣i trên thự c tế vi vâ ̣y chi ̣ Ng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với
̀ anh, quan điểm của anh là đồng ý ly hôn cùng vớ i chi ̣.
Về con chung: Anh và chi ̣ Ng có 01 con chung như chi ̣ Ng trình bày ở trên. Hiê ̣n con đang sinh sống cùng anh v à gia đình anh tại xã T G, huyện T H, tỉnh T B. Từ khi chi ̣ Ng bỏ đi cho đến nay , mô ̣t minh anh phải chăm só c, nuôi
̀ dưỡng cháu. Chị Ng có gửi được một lần tiền đóng học cho con và 02 lần quà . Viê ̣c sinh hoa ̣t , điều kiê ̣n phát triển và học tập của cháu đều tốt, không có khó khăn gì. Ly hôn anh đề nghi ̣ Tòa án giao con cho anh trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng đến khi trưở ng thành và không yêu cầu chị Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.
Về tài sản: Quá trình chung sống anh và chị Ng không có tài sản chung, nợ chung và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Biên bản xác minh tại UBND xã T G, huyện T H, tỉnh Thái Bình:
Anh Tô Tuấn A - sinh năm 1992 có đăng ký thường trú và hiện đang sinh sống, làm việc tại thôn Nam, xã T G, huyện T H, tỉnh T B.
Chị Ng, anh Tuấn Atự nguyê ̣n tim hiểu, có đăng ký kết hôn với nhau tại xã
̀
ngày 14/7/2015; anh chị có 01 con chung Tô Trần Nhâ ̣t N - sinh ngày 30/11/2015. Sau khi kết hôn thi anh , chị về chu ng sống cùng nhau ta ̣i xa T G,̃
̀ đến cuối năm 2019 thì chị Ng không còn ở đi ̣a phương do có mâu thuẫn giữa vợ chồng. Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng cụ thể là gì địa phương không nắm bắt được, nay chị Ng đề nghị ly hôn anh Tuấn A và việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, địa phương đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đinh. Đối với tài sản của vợ chồng anh, chị địa
̀
phương không nắm được cụ thể như thế nào.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa đã thực hiện nghiêm các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, các văn bản tố tụng được tống đạt đầy đủ, hợp lệ cho người bị kiện. Nguyên đơn, bị đơn về cơ bản chấp hành pháp luật tố tụng để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa hôm nay các đương sự đều có mặt để thực hiê ̣n quyền và nghia vu ̣̃
của minh.
̀
Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Do mâu thuẫn giữa chị Phạm Thị Ng, anh Tô Tuấn A đã không thể hòa giải, hiê ̣n ta ̣i anh chi ̣ sống ly thân , không ai quan tâm đến cuô ̣c sống của ai , anh chi ̣ đổ lỗi c ho nhau trong viê ̣c đổ vỡ hôn nhân . Điều này chứ ng tỏ hôn nhân giữa anh chi ̣ không còn tồn tại trên thực tế, mục đích hôn nhân không đạt được và anh chị đều thống nhất ly hôn. Vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Phạm Thị Ng, xử công nhâ ̣n cho chi ̣ Phạm Thị Ng và anh Tô Tuấn A thuâ ̣n tinh ly hôn.
̀
+ Về quan hệ con chung: chị Phạm Thị Ng và anh Tô Tuấn A có 01 con chung là Tô Trần Nhâ ̣t N - sinh ngày 30/11/2015. Ly hôn, chị Ng và anh Tuấn đều có mong muốn được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng con và không yêu cầu ngườ i kia phải cấp dưỡng nuôi con cùng mình . Nguyê ̣n vo ̣ng được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng con chung của anh chi ̣ là hoàn toàn chính đáng . Tuy nhiên, hiện cháu N đang do anh Tuấn A trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng từ khi anh chi ̣ sống ly thân . Cuộc sống của các cháu hiện tại đảm bảo điều kiê ̣n phát triển, cháu là học sinh có học lực khá, đa ̣o đứ c tốt. Anh Tuấn A có công việc, thu nhâ ̣p ổn đi ̣nh đủ điều kiê ̣n chăm lo cuô ̣c sống cho cháu . Mă ̣t khác cháu N đang học tập, sinh sống ổn đi ̣nh và để đảm bảo viê ̣c ổn đi ̣nh cuô ̣c sống , học tập cũng như phát triển cho cháu. Do đó, ly hôn đề nghị Tòa án giao cháu N cho anh Tô Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của anh Tuấn A không buô ̣c chi ̣ Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh, việc cấp dưỡng nuôi con đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
+ Về quan hệ tài sản: Chị Ngo, anh Tuấn A không có tài sản chung , nợ chung và không cho ai vay nợ nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, cũng như phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị Ngo, anh Tuấn A là tranh chấp về ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Tuấn A đang sinh sống và có hô ̣ khẩu thườ ng trú tại thôn N, xã T G, huyện T H, tỉnh T B do đó chị Ng khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình giải quyết vụ án là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Ng và anh Tô Tuấn A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã T G, huyện T H, tỉnh T B ngày 14/7/2015 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng nhau tại xã T G đến cuối năm 2019, đầu năm 2020 thì chị Ng bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở . Từ thờ i điểm này anh , chị sống ly thân , không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Anh, chị cho rằng vợ chồng mâu thuẫn trong kinh tế , không tim được tiếng nói chung , thiếu tôn tro ̣ng lẫn nhau và cha me ̣ nhau và đổ
̀ lỗi cho nhau dẫn đến tinh tra ̣ng hôn nhân không có ha ̣nh phúc , đổ vỡ. Như vậy
̀ có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa chị Ng và anh Tuấn A không còn, hôn nhân không còn tồn tại trên thực tế, mục đích hôn nhân không đạt được và anh chi ̣ đều yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn . Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Ng, xử công nhâ ̣n cho chi ̣ Phạm Thị Ng và anh Tô Tuấn A thuâ ̣n tinh ly hôn là phù hợp với quy định tại
̀
Điều 51 và Điều 55 của luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Phạm Thị Ng và anh Tô Tuấn A có 01 con chung là Tô Trần Nhâ ̣t Na - sinh ngày 30/11/2015. Ly hôn, chị Ng và anh Tuấn A đều mong muốn được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng con và không yêu cầu ngườ i kia phải cấp dưỡng nuôi con cùng mình . Xét nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của anh chi ̣ là hoàn toàn chinh đáng. Tuy nhiên, hiện
́ cháu N đang do anh Tuấn A trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng từ khi anh chi ̣ sống ly thân. Cuộc sống của cháu hiện đảm bảo điều kiê ̣n h ọc tập và phát triển, thể hiê ̣n cháu là học sinh có học lực khá , đa ̣o đứ c tốt. Anh Tuấn A có việc làm, thu nhâ ̣p ổn đi ̣nh đủ điều kiê ̣n chăm lo cuô ̣c sống cho cháu . Hiê ̣n ta ̣i cháu đang ho ̣c tâ ̣p, sinh sống ổn đi ̣nh cùng anh Tuấn A và để đảm b ảo việc ổn định cuộc sống cũng như học tập của cháu . Mă ̣t khác chi ̣ Ng đang làm viê ̣c và ở tro ̣ tại Hải Dương, do đó viê ̣c chăm sóc , nuôi dưỡng con se ha ̣̃ n chế . Vì vậy HĐXX chấp nhận: Giao cháu Tô Trần Nhâ ̣t N cho anh Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như chấp nhận sự tự nguyê ̣n của anh không yêu cầu chị Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh như quan điểm của Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát ta ̣i phiên tòa. Chị Ng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản: Chị Phạm Thị Ng, anh Tô Tuấn A không có tài sản chung, nợ chung và không cho ai vay nợ nên không đă ̣t ra giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị Ng phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhâ ̣n cho chị Phạm Thị Ng và anh Tô Tuấn A thuâ ̣n tinh ly hôn.
̀
2. Về quan hệ con chung: Chị Pha ̣m Thi ̣ Ng và anh Tô Tuấn A có 01 con chung là Tô Trần Nhâ ̣t N - sinh ngày 30/11/2015. Ly hôn, giao con Tô Trần Nhâ ̣t N cho anh Tô Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi, chị Phạm Thị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Tô Tuấn A.
Chị Ng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.
3. Về quan hệ tài sản: Không có, không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị Ng phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ chị Phạm Thị Ng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002269 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 10/12/2021 sang thi hành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thi ̣ Ng, anh Tô Tuấn A có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án.
| *Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Tiền Hải; - THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã Tây Giang, h. Tiền Hải; - TAND, VKSND tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. Thành viên Hội đồng xét xử Trần Văn Hiểu Phan Thị Hạnh Mỹ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Lợi Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Lợi |