- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cúc -Tân"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà TTKC đối với ông NMT.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST Ngày: 13 - 4 - 2022 V/v tranh chấp “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Tạ Duy Bình
2/ Ông Nguyễn Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 13 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2022/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà TTKC, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp Mỹ Hội, xã Mỹ Hạnh Đông, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
2. Bị đơn: Ông NMT, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp Đông Hòa, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An
(Bà Cúc và ông Tân có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà TTKC trình bày yêu cầu khởi kiện: Bà Cúc và ông Tân sống chung vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An vào ngày 15/5/2018. Sau khi kết hôn, bà Cúc và ông Tân thời gian đầu sống chung hạnh phúc nhưng từ năm 2020 phát sinh mâu thuẫn do ông Tân và bà Cúc bất đồng về quan điểm sống. Bà Cúc và ông Tân không sống chung từ tháng 5 năm 2020 cho đến nay. Trong quá trình sống chung, bà Cúc và ông Tân có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc Ngà, sinh ngày 26/7/2018, con chung hiện đang sống chung với ông Tân. Nay, bà Cúc nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà Cúc khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Tân; về con chung, bà Cúc yêu cầu nuôi con không yêu cầu ông Tân cấp dưỡng; về tài sản chung, nợ chung, bà Cúc không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông NMT trình bày yêu cầu: Về thời gian sống chung, đăng ký kết hôn, mâu thuẫn gia đình cũng như con chung đúng như bà Cúc trình bày. Nay, bà Cúc yêu cầu ly hôn với ông Tân thì ông Tân đồng ý ly hôn với bà Cúc do ông Tân đã hết tình cảm với bà Cúc; về con chung, ông Tân yêu cầu tiếp tục nuôi con Nguyễn Thị Ngọc Ngà và không yêu cầu bà Cúc cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung ông Tân không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà TTKC và ông NMT có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Tân cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, bà Cúc khởi kiện yêu cầu ly hôn, đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà TTKC yêu cầu ly hôn với ông NMT, ông Tân đồng ý ly hôn với bà Cúc do ông Tân đã hết tình cảm với bà Cúc. Nhận thấy, bà Cúc và ông Tân đã hết tình cảm và không thể hàn gắng nên cần cho bà Cúc và ông Tân ly hôn.
Về con chung: Bà Cúc và ông Tân cùng yêu cầu được nuôi con tên Nguyễn Thị Ngọc Ngà không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, bà Cúc và ông Tân cùng có điều kiện như nhau về kinh tế, thời gian và khả năng chăm sóc khi được nuôi con, nhưng cần xem xét về giới tính và độ tuổi của con. Nhận thấy, bé Ngà là bé gái đến ngày xét xử 13/4/2022 thì bé Ngà mới 3 tuổi 8 tháng 17 ngày là còn quá nhỏ nên cần giao con cho bà Cúc nuôi dưỡng để bé Ngà phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần là phù hợp.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà TTKC và ông NMT không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bà TTKC phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà TTKC đối với ông NMT.
Về hôn nhân: Cho bà TTKC ly hôn với ông NMT.
Về con chung: Bà TTKC được quyền nuôi con tên Nguyễn Thị Ngọc Ngà, sinh ngày 26/7/2018. Ngà hiện đang sống chung với ông Tân, ông Tân không cấp dưỡng nuôi con. Buộc ông NMT có nghĩa vụ giao con Nguyễn Thị Ngọc Ngà cho bà TTKC nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này do các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Bà TTKC phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Cúc đã nộp theo biên lai số 0010891 ngày 28 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh Hóa; - THADS huyện Thạnh Hóa; - UBND xã Thủy Đông; - Các đương sự; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phùng Trường Thọ |