- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuân - Hoàng"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST Ngày 14 tháng 7 năm 2022 “V/v: Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Kiên Thành
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Sơn và bà Nguyễn Thị Hồng.
- Thư ký phiên toà: Ông Nghiêm Xuân Huy - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Sông Lô.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Lô tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Hường - Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 7 năm 2022, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị X, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu: Tổ dân phố Sơn Cầu, thị trấn Tam Sơn, huyện Sông Lô, Vĩnh Phúc,(có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc H, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu: Tổ dân phố Sơn Cầu, thị trấn Tam Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hiện đang chấp hành án tại: Đội 18, K3, Trại Giam Vĩnh Quang - Cục
C10 Bộ Công an. Địa chỉ: xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 29/4/2022 và những lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Trần Thị X trình bày: Chị kết hôn với anh Nguyễn Khắc H ngày 15/7/2010, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Tam Sơn. Trước khi kết hôn chị và anh H được tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn với nhau. Sau khi kết hôn, chị về chung sống cùng anh H và gia đình anh H tại thị trấn Tam Sơn. Quá trình vợ chồng chung sống không được hòa thuận đến khoảng năm 2017 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Hoàng chơi bời, không quan tâm đến chị và các con, chị và người thân trong gia đình đã khuyên bảo nhiều lần nhưng không đươc. Năm 2018 anh H vi phạm pháp luật nên bị xử phạt 11 năm tù. Vợ chồng sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ từ đó. Hiện nay đang chấp hành án tại trại giam Vĩnh Quang. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn chị xin được ly hôn với anh Hoàng.
Bị đơn anh Nguyễn Khắc H vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình giải quyết vụ án anh trình bày: Về thời gian kết hôn, quá trình vợ chồng chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn tình cảm như chị Xuân trình bày là đúng. Nay chị X xin ly hôn anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn anh đồng ý được ly hôn với chị Xuân.
Về con chung: Chị X và anh H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Cẩm L, sinh ngày 03/01/2011 và cháu Nguyễn Hương Tr, sinh ngày 16/9/2016. Hiện nay hai con đang ở cùng chị X. Ly hôn chị X và anh H thỏa thuận để chị X tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị X.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị X, anh H không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Lô phát biểu quan điểm: Về thủ tục tố tụng: Quá trình nhận đơn, thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ Thẩm phán đã thực hiện đúng pháp luật tố tụng dân sự; Tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án và nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn vắng mặt có lý do. Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Lô không có yêu cầu hay kiến nghị gì.
Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị X, xử cho chị Trần Thị X được ly hôn với anh Nguyễn Khắc H.
Về nuôi con chung: Giao cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Cẩm L, sinh ngày 03/01/2011 và cháu Nguyễn Hương Tr, sinh ngày 16/9/2016 đến khi các con trưởng thành anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị X. Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị X phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện của chị Trần Thị X và các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ sơ vụ án. Xác định đây là quan hệ tranh chấp Hôn nhân và gia đình. Bị đơn là anh Nguyễn Khắc H có đăng ký hộ khẩu tại tổ dân phố Sơn Cầu, thị Trấn Tam Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Vĩnh Quang. Anh H có đơn lựa chọn, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Sông Lô giải quyết vụ án ly hôn giữa anh và chị X nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sông Lô theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, chị X có mặt, anh H vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt là đúng quy định. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H là đúng theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ Luật tố tụng dân sự.
. Xét quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trần Thị X và anh Nguyễn Khắc H là cuộc hôn nhân hợp pháp, xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận đấn năm 2017 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Hoàng chơi bời không quan tâm gì đến vợ con nhiều lần được gia đình khuyên bảo nhưng không được dẫn đến năm 2018 anh Hoàng vi phạm pháp luật và bị kết án 11 năm tù từ đó đến nay vợ chồng không quan tâm thăm hỏi nhau. Nay chị X xác định tình cảm vợ chồng không còn chị xin được ly hôn với anh Hoàng, anh H xác định không còn thình cảm vợ chồng anh đồng ý được ly hôn với chị X. Xét việc chị Xuân và anh H thuận tình ly hôn là có căn cứ phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
Xét đề nghị xin nuôi con của chị X: Hiện nay anh H đang chấp hành án không có điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con. Do vậy chị X xin được nuôi cả hai con, anh H đồng ý với ý kiến, đề nghị của chị X. Điều này phù hợp với hoàn cảnh thực tế xuất phát từ việc đảm bảo quyền lợi cho cháu L, cháu Tr và phù hợp với nguyện vọng của hai cháu mong muốn ở với chị X nuôi dưỡng, chăm sóc. Do vậy Hội đồng xét xử cần giao cháu Nguyễn Cẩm L, sinh ngày 03/01/2011 và cháu Nguyễn Hương Tr, sinh ngày 16/9/2016 cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con chung do chị X không đề nghị nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh chị không đề nghị nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị X phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu án phí, lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị X, xử cho chị Trần Thị X được ly hôn với anh Nguyễn Khắc H
Về con chung: Giao cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Cẩm L, sinh ngày 03/01/2011 và cháu Nguyễn Hương Tr, sinh ngày 16/9/2016. (Hiện nay hai cháu đang ở cùng chị X). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị X. Sau khi ly hôn anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Trần Thị X phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: 0002416 ngày 04/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Chị X đã nộp đủ án phí.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại UBND xã nơi cư trú của người vắng mặt./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS Sông Lô; - UBND thị trấn Tam Sơn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kiên Thành |