- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về con chung"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị Phùng Tả M được ly hôn với anh Tẩn Nái O.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST Ngày: 08/9/2022 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương.
Các Hội thẩm nhân dân: O Vân Văn Kiều - Bà Vương Đào Tiên
- Thư ký phiên toà: O Nguyễn Việt Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu tham gia phiên tòa: O Đào Mạnh Hân - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu xét xử cO khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 82/2022/TLST - HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2022, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2022/QĐXXST - HNGĐ, ngày 04 tháng 8 năm 2022, và quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2022/QĐST - HNGĐ ngày 22/8/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phùng Tả M, sinh năm 1996. (vắng mặt)
Địa chỉ: Bản Trung Hồ, xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Bi đơn: Anh Tẩn Nái O (tên gọi khác: Tẩn Láo Tả), sinh năm 1991. (vắng mặt)
Địa chỉ: Bản Trung Hồ, xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Phùng Tả M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Tả M và anh Tẩn Nái O tự nguyện yêu thương và có đăng ký kết hôn ngày 14/12/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Sau khi kết hôn chị và anh vẫn sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì anh Tẩn Nái O nghiện ma túy từ năm 2016 cho đến nay, mặc dù chị đã khuyên anh Tẩn Nái O cai nghiện để cùng nuôi dạy các con, nhưng anh O vẫn khO từ bỏ ma túy, từ đó vợ chồng rạn nứt tình cảm, chị và anh đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Chị thấy tình cảm vợ chồng khO còn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, khO tìm thấy tiếng nói chung mục đích hôn nhân khO đạt được, vì vậy chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tẩn Nái O.
Về con chung: Chị và anh có 02 con chung, cháu Tẩn Đức Mạnh, sinh ngày 28/5/2014; cháu thứ hai Tẩn Đức Sơn, sinh ngày 18/4/2016. Hiện nay cả hai cháu đang ở với anh O và ở cùng với O nội. Quan điểm của chị được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Sơn cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Cháu Mạnh hiện đang sinh sống cùng với bố và O nội nên giao cháu Mạnh cho anh O nuôi dưỡng cháu đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi; Về cấp dưỡng nuôi con chung khO yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và cO nợ chung: KhO yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn:
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn là anh Tẩn Nái O khO chấp hành giấy triệu tập của Tòa án, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và niêm yết các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật. Vì vậy Tòa án cũng khO lấy được lời khai của anh Tẩn Nái O. Qua lời khai của O Tẩn Sài Phù bố đẻ của anh O cho biết O có nhận được tất cả các văn bản tố tụng của Tòa án tống đạt qua gia đình để thO báo cho anh O biết việc chị M gửi đơn đến Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn, và O cũng thO báo cho anh O biết được, nhưng anh O khO quan tâm việc chị M gửi đơn xin ly hôn và cũng khO có ý kiến gì. O Phù cũng cho biết nguyên nhân chị M xin ly hôn là do anh Tẩn Nái O nghiện chất ma túy dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau bất đồng quan điểm sống, chị M cảm thấy khO được hạnh phúc với anh O nữa, nên chị M muốn được ly hôn với anh Tẩn Nái O.
Tại các biên bản xác minh của Ủy ban nhân dân xã Sin Suối Hồ: Xác minh anh Tẩn Nái O có tên gọi khác Tẩn Láo Tả sinh ngày 01/01/1991 có hộ khẩu thường trú tại Bản Trung Hồ, xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Năm 2015 chị M và anh O có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xác minh anh O có mắc tệ nạn xã hội là có nghiện ma túy dẫn đến gia đình khO được hạnh phúc. Hiện anh O vẫn có mặt tại địa phương.
+ Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và HĐXX, thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Trên cơ sở lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Kiểm sát viên đề nghị hội đồng xét xử áp dụng các quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 các Điều 147; 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 54, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Phùng Tả M xử cho ly hôn. Về con chung: Giao cháu Tẩn Đức Mạnh cho anh O chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi; giao cháu Tẩn Đức Sơn cho chị M chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị M và anh O phải tạo điều kiện cho việc thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị M và anh O khO yêu cầu nên khO xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khO yêu cầu giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Phùng Tả M có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Xác định bị đơn anh Tẩn Nái O có nơi cư trú tại tại Bản Trung Hồ, xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu và đây là quan hệ pháp luật hôn nhân gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39 - Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Về xét xử vắng mặt: Các đương sự vắng mặt nhưng đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ và niêm yết đúng theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1 điều 228 - Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Phùng Tả M và anh Tẩn Nái O tự nguyện yêu thương nhau khO bị ép buộc. Năm 2015 anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Sin Suối Hồ, quá trình chung sống chị M và anh O phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là anh O nghiện chất ma túy dẫn đến tình cảm vợ chồng khO còn. Chị M xét thấy khO thể chung sống với anh O được nữa nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tẩn Nái O. Về phía anh O đã được Tòa án, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng qua gia đình người thân nhưng anh O vẫn khO chấp hành, điều đó thể hiện anh O cố tình vắng mặt. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị M và anh O có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Sin Suối Hồ theo quy định của pháp luật. Xác định anh chị tự nguyên đến với nhau và tự nguyện kết hôn nay chị M thấy tình cảm khO còn tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung khO thể kéo dài, mục đích hôn nhân khO đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M, giải quyết cho chị M được ly hôn với anh O theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung, cháu Tẩn Đức Mạnh, sinh ngày 28/5/2014; cháu thứ hai Tẩn Đức Sơn, sinh ngày 18/4/2016. Xét thấy cháu Mạnh đang sinh sống cùng bố và O nội nên giao cháu Mạnh cho anh Tẩn Nái O nuôi dưỡng chăm sóc con chung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị M có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu Sơn, nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Sơn cho chị M nuôi dưỡng chăm sóc con chung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị M và anh O khO yêu cầu nên Hội đồng xét xử khO xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và cO nợ chung: Do các đương sự khO có yêu cầu nên Hội đồng xét xử khO xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Xác định chị M là trường hợp sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và chị có đơn xin miễn án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Phùng Tả M.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147; Điểm b khoản 2 điều 227; Khoản 1 Điều 228, 271, 273 - Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Các Điều 51, 54, 56, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị Phùng Tả M được ly hôn với anh Tẩn Nái O.
2. Về con chung: Giao cháu Tẩn Đức Mạnh, sinh ngày 28/5/2014 cho anh Tẩn Nái O nuôi dưỡng chăm sóc cháu cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Tẩn Đức Sơn, sinh ngày 18/4/2016 cho chị Phùng Tả M nuôi dưỡng chăm sóc cháu cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị M, anh O khO yêu cầu nên Hội đồng xét xử khO xem xét giải quyết.
Khoản 2 Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình khO được cản trở người khO trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
3. Về tài sản và cO nợ chung: Do các đương sự khO có yêu cầu nên Hội đồng xét xử khO xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Phùng Tả M.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án lên Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu./.
THÀNH VIÊN
THẨM PHÁN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Phương
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - THADS huyện Phong Thổ; - UBND xã Sin Suối Hồ - Các đương sự; - CO bố trên Cổng thO tin điện tử của Tòa án; - Lưu: HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phương |