vanban.org

Bản án 14/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho ly hôn giữa anh Vũ Đình N và chị Trần Thị L.

Án phí: Anh N phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Lộc theo biên lai số 0004067 ngày 01/12/2022. Trong thời hạn 15 ngày: anh N, chị L có quyền kháng cáo kể từ ngày tuyên án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N ly hôn chi L"
  • Tòa quyết gì? Xử cho ly hôn giữa anh Vũ Đình N và chị Trần Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ LỘC
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST
Ngày 30 - 12 - 2022
“V/v anh Nhật ly hôn chị Lệ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thành Công

Các Hội thẩm nhân dân :

Bà Hà Thị Cúc

Bà Vũ Thị Thanh Hoa

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Công Thương – Thư ký của Toà án nhân dân huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.

Ngày 30 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 76/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyễn đơn: Anh Vũ Đình N sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện M, tỉnh Nam Định. Có mặt.

Bị đơn: Chị Trần Thị L; sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện M, tỉnh Nam Định. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn trình bày:

Anh N và chị L đăng ký kết hôn ký hôn ngày 08/6/2022 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Nam Định trên cơ sở tự nguyện, theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn và ly thân từ tháng 11/2022. Nay anh N xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc nên đề nghị Toà án nhân dân huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Thị L.

Về con chung: Anh N và chị L không có con chung.

Về tài sản: Anh N và chị L không có tài sản chung. Anh N không yêu cầu Toà án giải quyết.

Theo bản tự khai bị đơn trình bày:

Chị L và anh N đăng ký kết hôn ký hôn ngày 08/6/2022 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Nam Định trên cơ sở tự nguyện, theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn chủ yếu là mâu thuẫn mẹ chồng và con dâu. Anh N nghe mẹ nên vợ chồng mâu thuẫn và ly thân từ tháng 11/2022. Nay chị L xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, chị không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Chị L và anh N không có con chung.

Về tài sản: Chị L và anh N không có tài sản chung. Chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Nam Định là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Hai người kết hôn tháng 6/2022 mà đã ly thân với nhau từ tháng 11/2022, như vậy có thể thấy rằng trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn dẫn đến tình trạng vợ chồng đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh N đối với chị L.

Về con chung: Anh N và chị L không có con chung.

Về tài sản: Anh N và chị L không có tài sản chung và không yêu cầu Toà án giải quyết. Do vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh N phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vĩ các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí Tòa án.

1. Xử cho ly hôn giữa anh Vũ Đình N và chị Trần Thị L.

2. Án phí: Anh N phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Lộc theo biên lai số 0004067 ngày 01/12/2022.

3. Trong thời hạn 15 ngày: anh N, chị L có quyền kháng cáo kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành theo các Điều 6,7 và 9 Luật thi hàn án; thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ